Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Thủ tục thanh lý và cách hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

Thủ tục thanh lý và cách hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

Thủ tục thanh lý và cách hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp áp dụng theo thông tư 200 và thông tư 133 mới nhất hiện nay.

Thanh lý toán sản cố định là gì?

Theo điểm 3.2 khoản 3 điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý tài sản cố định có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.

Thanh lý tài sản cố định

Hồ sơ thủ tục thanh lý tài sản cố định trong doanh nghiệp gồm:

  • Thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.
  • Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ.
  • Quyết định Thanh lý TSCĐ.
  • Biên bản kiểm kê TSCĐ.
  • Biên bản thanh lý Tài sản cố định.
  • Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ được thanh lý.
  • Hóa đơn bán TSCĐ
  • Biên bản giao nhận TSCĐ.
  • Biên bản hủy tài sản cố định.
  • Thanh lý hợp đồng kinh tế bán TSCĐ.

Các bước thực hiện thanh lý tài sản cố định trọng doanh nghiệp:

Bước 1:  Đề nghị thanh lý tài sản.

Căn cứ kết quả kiểm kê tài sản, quá trình theo dõi sử dụng, bộ phận cơ sở vật chất của doanh nghiệp lập tờ trình đề thủ trưởng đơn vị phê duyệt danh mục thanh lý tài sản theo các mẫu quy định.

Bước 2:  Quyết định thanh lý tài sản: Thủ trưởng đơn vị quyết định thanh lý tài sản cố định và thành lập hội đồng kiểm kê, đánh giá lại tài sản.

Bước 3: Thành lập Hội đồng thanh lý; kiểm kê, đánh giá tài sản của doanh nghiệp:

Thành phần Hội đồng thanh lý tài sản của đơn vị bao gồm:

+ Thủ trưởng đơn vị: Chủ tịch Hội đồng;

+ Kế toán trưởng, kế toán tài sản;

+ Trưởng (hoặc phó) bộ phận cơ sở vật chất, cán bộ phụ trách tài sản;

+ Cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng kỹ thuật của tài sản thanh lý;

+ Đại diện đoàn thể: Công đoàn, Thanh tra Nhân dân (nếu cần).

Bước 4: Tiến hành thanh lý: Hội đồng thanh lý tài sản trình Thủ trưởng đơn vị quyết định hình thức xử lý tài sản:

+, Bán tài sản (quyết định giá bán, các thủ tục khi bán…).

+, Huỷ tài sản.

Bước 5: Tổng hợp, xử lý kết quả thanh lý tài sản của đơn vị:

– Hội đồng thanh lý tài sản lập Biên bản thanh lý tài sản cố định, tập hợp các văn bản liên quan đến kết quả xử lý tài sản (hóa đơn bán hàng, biên bản hủy tài sản…).

– Bộ phận kế toán ghi giảm tài sản và giá trị tài sản theo qui định hiện hành của Nhà nước. Tiền thu được từ thanh lý tài sản tại đơn vị, sau khi đã trừ đi chi phí thực hiện việc thanh lý tài sản, số còn lại được chuyển vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định – Mẫu 02 Ban hành theo thông tư 133

Đơn vị: ………………………….

Bộ phận: ……………………….

Mẫu số 02-TSCĐ
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày……tháng……năm….

Số:…………….

Nợ:…………….

Có:…………….

Căn cứ Quyết định số: …………………ngày……tháng……năm….. của ……………….về việc thanh lý tài sản cố định.

  1. Ban thanh lý TSCĐ gồm:

Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện ………………… Trưởng ban

Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện …………………. Ủy viên

Ông/Bà: ………………………………… Chức vụ ……………………. Đại diện ………………… Ủy viên

  1. Tiến hành thanh lý TSCĐ:

– Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ …………………………………………………..

– Số hiệu TSCĐ …………………………………………………………………………………………

– Nước sản xuất (xây dựng) …………………………………………………………………………

– Năm sản xuất ………………………………………………………………………………………….

– Năm đưa vàosử dụng …………………….. Số thẻ TSCĐ ……………………………………..

– Nguyên giá TSCĐ …………………………………………………………………………………….

– Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý ……………………………………………….

– Giá trị còn lại của TSCĐ …………………………………………………………………………….

III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ.

………………………………………………………………………………………………………………

Ngày……tháng…… năm…..
Trưởng Ban thanh lý
(Ký, họ tên)
  1. Kết quả thanh lý TSCĐ:

– Chi phí thanh lý TSCĐ: ………………………….. (viết bằng chữ) …………………………….

– Giá trị thu hồi: ……………………………………. (viết bằng chữ) ………………………………

– Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày……tháng…….năm……..

Ngày……..tháng…….năm…..
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

 Xem thêm: Hướng dẫn cách lập Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định theo thông tư 133

Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định – Mẫu 02 Ban hành theo thông tư 200

Đơn vị:……………………………

Bộ phận:…………………………

Mẫu số: 02 – TSCĐ
(Ban hành theo Quyết định số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày …tháng …năm ….

Số: ……………………
Nợ: …………………..
Có: …………………..

Căn cứ Quyết định số: …………….. ngày …. tháng …. năm ……… của………………………
về việc thanh lý TSCĐ.

I- Ban thanh lý TSCĐ gồm:

– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ………………………….. Trưởng ban:

– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ……………………………….. Ủy viên:

– Ông/Bà: ………………………………………. Chức vụ: ……………………………….. Ủy viên:

II- Tiến hành thanh lý TSCĐ:

– Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ:……………………………………………………

– Số hiệu TSCĐ:…………………………………………………………………………………………..

– Nước sản xuất (xây dựng):…………………………………………………………………………..

– Năm sản xuất:……………………………………………………………………………………………

– Năm đưa vào sử dụng: ……………………………… Số thẻ TSCĐ:…………………………….

– Nguyên giá TSCĐ:………………………………………………………………………………………

– Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý:…………………………………………………

– Giá trị còn lại của TSCĐ:………………………………………………………………………………

III- Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:

                                     ………, ngày…..tháng…..năm….
Trưởng Ban thanh lý
(Ký, họ tên)

IV- Kết quả thanh lý TSCĐ:

– Chi phí thanh ký TSCĐ: ………………………………..(viết bằng chữ)…………………………….

– Giá trị thu hồi: …………………………………………….(viết bằng chữ)……………………………..

– Đã ghi giảm số TSCĐ ngày ………..tháng ……….năm …………..

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ngày …. tháng …. năm ……
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

 

Hướng dẫn cách hạch toán định khoản khi thanh lý nhượng bán tài sản cố định

1.1. Phản ánh các khoản thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (Số thu nhập chưa Có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán).

1.2. Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

1.3. Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu