Trung tâm kế toán hà nội - Dịch vụ kế toán giá rẻ

Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Tổng hợp một số mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có đáp án lời giải

Tổng hợp một số mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có đáp án lời giải

Tổng hợp một số mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có đáp án lời giải

Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có lời giải

7 mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán có lời giải

Bài tập nghiệp vụ kế toán có lời giải

Nhằm mục đích giúp các bạn chưa có kinh nghiệm làm kế toán ngân hàng có thể biết được một số nghiệp vụ kế toán trong ngân hàng Ketoanhn.org đã Tổng hợp một số mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có đáp án lời giải các bạn cùng tham khảo nhé.

Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có đáp án lời giải

Nếu bạn chưa biết kế toán trong ngân hàng cần làm việc gì có thể tham khảo thêm bài viết: Mô tả công việc kế toán ngân hàng

Nghiệp vụ kế toán 1:

 

NGÀY 5/5/200X, khách hàng A gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, số tiền 50 triệu, lãi suất 0,9%/tháng. Lãi suất không kỳ hạn: 0,3%/1thang. Ngân hàng dự chi lãi vào ngày cuối tháng.

A/Trả lãi trước

1/ ngày 16/7/200X khách hàng đến rút tiền trước hạn

2/ ngày 5/8/200X khách hàng đến rút gốc và lãi.

3/ ngày 9/9/200X khách hàng đến rút gốc và lãi

B/Trả lãi định kỳ(Trả lãi 1 tháng 1 lần vào ngày cuối tháng)

1/ Ngày 5/8/200X khách hàng đến rút gốc và lãi.

2/ Ngày 9/9/200X khách hàng đến rút gốc và lãi.

3/16/7/200X khách hàng đến rút gốc và lãi

Lời giải:

A/Trả lãi trước

Do là trả lãi trước nên Vào ngày 5/5/200X NH hạch toán như sau :

Nợ Tk 1011:50.000.000-1.380.000 = 48.620.000

Nợ Tk 3880: 50.000.000*0,9%*92/30 =1.380.000

Có Tk 4232: 50.000.000

31/5 NH hạch toán phẩn bổ lãi trả trc vào CP lãi

Nợ Tk 8010 :50.000.000*0,9%*31/30=465.000

Có Tk 3880 :50.000.000*0,9%*31/30=465.000

30/6 NH hạch toán phẩn bổ lãi trả trc vào CP lãi

Nợ Tk 8010 :50.000.000*0,9%=450.000

Có Tk 3880 :50.000.000*0,9%=450.000

16/7 KH rút trước hạn ta tính lãi như sau:

Lãi KH đã nhận :1.380.000

Lãi KH thực nhận dc:50.000.000*0,3%*72/30 = 360.000

Vậy NH Hạch toán như sau :

Nợ Tk 4232: 50.000.000

Có Tk 1011: 50.000.000

Số tiền khách hàng phải nộp lại là 1.380.000-360.000= 1.020.000

Nợ 1011: 1.020.000

Có 3380: 465.000

Có 8010: 450.000+465.000-360.000= 555.000

2/ ngày 5/8/200X khách hàng đến rút gốc và lãi.

Hàng tháng NH hạch toán phẩn bổ lãi trả trc vào CP lãi như trên

Ngày 5/8/200X NH hạch toán trả gốc cho KH:

Nợ Tk 4232:50.000.000

Có Tk 1011:50.000.000

3/ ngày 9/9/200X khách hàng đến rút gốc và lãi

31/8 NH hạch toán lãi phải trả:

Nợ Tk 8010: 50.000.000 * 0.9%*31/30=465.000

Có Tk 4913 50.000.000 * 0.9%*31/30=465.000

Số lãi Kh nhận được 5/8 > 9/9 là 50.000.000 * 0.3%*35/30 = 175.000

N 4232 : 50.000.000

N 4913 : 175.000

C 1011 :50.175.000

NH ghi nhận giảm chi phí lãi đã dự chi:

N 4913:290

C 8010: 465.000 – 175.000=290.000

B/Trả lãi định kỳ(Trả lãi 1 tháng 1 lần vào ngày cuối tháng)

 

Nghiệp vụ kế toán 2:

 

Công ty TNHH Anh Huy  kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Có số liệu liên quan trong kỳ được cho trong các tài liệu sau:

Tài liệu 1: số dư đầu kỳ của vài tài khoản:

– tài khoản 111                                                     120.000.000 đồng

– Tài khoản 112  (Tiền gửi ngân hàng)                                                  260.000.000 đồng

– Tài khoản 131( công ty An Hòa)                       149.700.000 đồng

– Tài khoản 331( công ty Hòa Huy)                 173.500.000 đồng

Tài liệu 2: trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1)    Công ty vay ngắn hạn 300.000.000 đồng, dùng để bổ sung vốn kinh doanh. Cong ty đã nhận được giấy báo có về số tiền vay ngắn hạn.

2)    Công ty nhận bằng tiền gửi ngân hàng của công ty An Hòa  là 149.700.000 đồng về khoản nợ kỳ trước. công ty đã nhận được giấy báo có của ngân hàng.

3)    Công mua 2.000 kg nguyên vật liệu, giá thanh toán 66.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng chuyển khoản. vật liệu đã nhập kho đủ. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt là 2.000.000 đồng, thuế GTGT là 10%

4)    Công ty xuất kho bán một số thành phẩm có giá thực tế xuất kho  là 60.000.000 đồng, giá thanh toán là 99.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT , khách hàng đã thanh toán tiền mua hàng bằng chuyển khoản.

5)    Công ty thanh toán nợ phải trả công ty Hòa Huy bằng tiền gửi ngân hàng. Công ty đã nhận được giấy báo Nợ.

6)    Công ty xuất quỹ tiền mặt thanh tiền điện  sử dụng tại phân xưởng sản xuất 12.100.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT.

7)    Thu hồi các khoản nự phải thu về bán hàng kỳ trước , bằng tiền mặt nhập quỹ là 15.000.000 đồng. thu hồi tạm ứng chi không hết bằng tiền mặt nhập quỹ, số tiền 2.000.000 đồng.

Yêu cầu:định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Giải

Vay ngắn hạn

1)    Nợ 1121                                                    300.000.000

Có 311                          300.000.000

Thanh toán nợ

2)    Nợ 1121               149.700.000 (Tiền gửi ngân hàng)

Có 131(An Huy)           149.700.000

Mua vật liệu

3a) Nợ 152           60.000.000

Nợ 133           6.000.000

Có 1121                        66.000.000

Chi phí vận chuyển

3b) Nợ 152)          2.000.000

Nợ 133           200.000

Có 1111                        2.200.000

Giá vốn hàng bán

4a) Nợ 632           60.000.000

Có 155                          60.000.000

Ghi nhận doanh thu

4b) Nợ 1121         99.000.000 (Tiền gửi ngân hàng)

Có 511                          90.000.000

Có 3331                        9.000.000

Thanh toán cho người bán

5) Nợ 331(Thanh Bình)                             173.500.000

Có 1121  (Tiền gửi ngân hàng)           173.500.000

Chi phí phát sinh

6) Nợ 627             11.000.000

Nợ 133             1.100.000

Có 1111                        12.100.000

Thu hồi nợ bán hàng và tiền tạm ứng là tiền mặt

7) Nợ 1111           17.000.000

Có 141                          2.000.000

Có có 131                     15.000.000

 

Nghiệp vụ kế toán 3:

 

Nhận được báo Có của NHNN về số tiền mà kho bạc đã chuyển vào TK của NH Ngoại Thương: 4 tỷ. Số tiền này Chính Phủ ủy thác cho NH để cho vay theo kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng. Trong kỳ, đã giải ngân cho Cty XD N: 600tr. Trong đó trả vào TKTG của Cty XD mở tại chính NH: 300tr, chuyển tiền qua TTBT trả cho Cty cơ khí 200tr mở tại NHTM D, lĩnh 100tr để trả lương và tiền thuê nhân công. NH nhận được 5tr phí ủy thác của bộ tài chính chuyển vào TKTG tại NHNN. Trong số phí này, phải nộp thuế VAT 10%.
– Khi nhận uỷ thác:

Nợ 1113: 4.000.000.000

Có 4412: 4000.000.000 (Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay nhận                   của Chính phủ)

– Khi giải ngân cho khách hàng:

Nợ 359: 600.000.000

Có 4211.CTY XD N: 300.000.000

Có 5012                     : 200.000.000

Có 1011                     : 100.000.000

– Khi thông báo cho NH uỷ thác:

Nợ 4412: 600.000.000

Có 459: 600.000.000

– Đồng thời nhập 981: 600.000.000 ( cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận uỷ thác)

– Lệ phí uỷ thác:

Nợ 1113 : 5.000.000

Có 714   : 4.500.000

Có 4531 : 500.000  ( thuế VAT)

Xem thêm: Bốn tình huống trong kế toán ngân hàng thường gặp

Nghiệp vụ kế toán 4:

 

Ngày 20/06/2007 Bà Nguyễn Thuỷ  đến ngần hàng Phương Nam rút tiền gửi tiết kiệm và tất toán như sau:
Quyển 1: Số tiền gốc 200tr gửi kỳ hạn 3 tháng lãi 6.7% năm từ ngày 20/03/2007
Quyển 2: Số tiền gốc 100tr gửi kỳ hạn 6 tháng lãi 6.89% năm gửi từ ngày 25/4/2007. Biết cứ đến ngày 27 của tháng thì ngân hàng tính dự chi lãi. lãi ko kỳ hạn la 3.4% năm.
Tính lãi của khách hàng và xử lý: (Đề thì VPBank Thăng Long)

Hạch toán:

Quyển 1: 20/3/2007 đến 20/6/2007 = 3 tháng. Khách hàng rút đúng hạn.

Lãi = 200 *6,7% *3/12=3,35 triệu

Tổng số tiền nhận được= 200+ 3,35= 203,35 triệu

Nợ 4913: 3,35 triệu

Nợ 4232.3t.NT: 200 triệu

Có 1011: 203,35 triệu

Quyển 2: thời hạn 6 tháng.Ngày 20/6/2007 rútà rút trước hạn

25/4            25/5            25/6           25/7                                25/10

20/6

-Ngày 27 hàng tháng ngân hàng tính lãi dự chi. Số ngày đã đựơc ngân hàng tính lãi dự chi  = 33 ngày ( 25/4 à 27/5)

Lãi dự chi = 100 * 6,89%* 33/ 360 =0,6316 (triệu)

-Khách hàng rút trước hạn, tính theo lãi không kì hạn.25/4à20/6= 56 ngày.

Lãi thực trả =100* 3,4%*56/360 = 0,5289 (triệu)

  • số dư chi phải hoàn = 0,6316 – 0,5289 = 0,1027 (triệu)

Định khoản:

–        Nợ 4232.6T.NT: 100.000.000

Có 1011: 100.000.000

–        Nợ 4913: 528.900

Có 1011: 528.900

–        Nợ 4913: 102.700

Có 801: 102.700

 

Nghiệp vụ kế toán 5:

 

Ông Trần Văn Lâm đến gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn với số tiền: 100.000.000 đ với kỳ hạn 3 tháng lãi suất 0.67%/tháng. Ngày gửi là 15/06/2007.
Nhưng dến ngày 20/06/2007 ngân hàng thay đổi lãi suât kỳ hạn 3 tháng lên 0.70%/tháng và không kỳ hạn là 0.25%/tháng.
Ngày 20/10/2007 khách hàng tất toán tiền gửi.
Nhân viên ngân hàng dự chi vào ngày 27 hàng tháng.
Hạch toán tiền gửi và số tiền lãi khách hàng nhận vào ngày 20/10/2007
15/06         15/7            15/8           15/9                               20/10

-Khi khách hàng gửi tiền:

Nợ 1011: 100.000

Có 4232.3T.TVL: 100.000

– Ngân hàng tính lãi dự trả:

Ngày 27/6/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ ngày 15/6/07 đến ngày 26/7/07:

Lãi dự trả: 100.000*0.67%*42 (ngày)/30=938

Lãi dự trả tháng đầu tiên:

Nợ 801: 938

Có 4913: 938

 

Ngày 27/7/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/7/07 đến 26/8/07

Lãi dự trả: 100.000*0.67%=670

Lãi dự trả tháng thứ 2:

Nợ 801: 670

Có 4913: 670

Ngày 27/8/06 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/8/06 đến 26/9/06

Lãi dự trả: 100.000*0.67%=670

Nợ 801:670

Có 4913: 670

Tổng lãi dự trả: 938+670+670=2278

Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/6/07 đến ngày 14/9/07 là:

100.000*0.67%*92/30=2054,67

Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/9/07 đến ngày 20/10/07 (lãi kỳ trước đã nhập vốn): (100.000+2054,67)*0.25%*35/30=297,66

Định khoản:

-Lãi nhập vốn:

Nợ 4913                : 2054,67

Có 4232.12T.TVL: 2054,67

– Khách hàng rút lãi :

Nợ 4913: 223,33 (2278-2054,67)

Có 801: 223,33 (giảm chi do khoản dự chi lớn hơn thực chi)

Nợ 801: 297,66

Có 1011: 297,66

-Khách hàng rút vốn:

Nợ 4232.12T.TVL: 102054,67 (100.000+2054,67)

Có 1011                : 102054,67

 

Nghiệp vụ kế toán 6:

 

Ngày 12/7/2007, Ô.Bắc đến NH Ngoại Thương xin rút TM 1 tờ chứng chỉ tiền gửi, thời hạn 12 tháng từ 12/10/06 đến 12/10/07 (trả lãi trước) mệnh giá 600tr, LS 0,5%/tháng, còn 3 tháng nữa mới đáo hạn. Theo quy định của NH, trường hợp này KH chỉ được hưởng LS 0,3%/tháng

– Số tiền thực gửi: = 600tr/(1+0,5%*12)=566,04tr

– Số tiền lãi có thể nhận được khi đến hạn là: 600tr-566,04tr=33,96tr

– Tại thời điểm phát hành:

Nợ  1011:  566,04tr

Nợ  388 (Chi phí chờ phân bổ) : 33,96tr

Có 4232.12T.OB: 600tr

-Định kỳ hàng tháng phân bổ lãi vào chi phí (từ tháng đầu tiên đến tháng 9)

Nợ 801: 2,83tr (33,96tr/12T)

Có 388: 2,83tr

-Đến hết tháng 9 thì NH đã phân bổ được 2,83*9=25,47tr, còn 8,49tr chưa phân bổ

-Khách hàng rút trước hạn. tính theo lãi không kì hạn 0,3%/tháng.

– Số tiền lãi thực nhận: 566,04tr*0.3%*9=15,28tr

– Số tiền khách hàng nhận được ngày 12/7 là: 600tr+15,28-33.96=581,323tr

Định khoản:

-Khách hàng rút tiền mặt:

Nợ 4232.12T.OB:566,04tr

Nợ 801  : 15,28

Có 1011: 582,159tr

– Hạch toán phần lãi:

Nợ 4232.12T.OB: 33,96tr

Có 388: 8,49tr

Có 801: 25,47tr (thoái chi)

 

Nghiệp vụ kế toán 7:

 

Ngày 1/4/20004 tại NHTM A phát sinh nghiệp vụ như sau: ngân hàng A thu được khoản nợ của khách hàng D là 20 tr đồng bằng tiền mặt. Khoản nợ này NH A đã lập dự phòng đủ 20 tr đồng. Đồng thời NH trích dự phòng quý một năm 2004 là 100 tr đồng.

Định khoản:

Nợ 1011:   20tr

Có 79 :         20 tr

Xuất 971:    20tr

Nợ 8822:    100tr

Có 219:        100tr

Xem thêm: 4 Mẫu bài tập định khoản nghiệp vụ kế toán Hành chính sự nghiệp có đáp án lời giải

Trên đây là bài viết Tổng hợp một số mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có đáp án lời giải nếu bạn cần tìm hiểu thêm về nghiệp vụ kế toán ngân hàng thủ thuật làm kế toán có thể liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0974 975 029 – 0941 900 994  (Hỗ trợ 24/7)

Ketoanhn.org chúc bạn học tập và làm tốt công việc kế toán ngân hàng

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 :KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu