Trung tâm kế toán hà nội - Dịch vụ kế toán giá rẻ

Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » 4 Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định có đáp án lời giải

4 Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định có đáp án lời giải

4 Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định có đáp án lời giải

Một sốmẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định có đáp án lời giải

Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định 1:

 

Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

  1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

– Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm:

– Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

– Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

  1. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.

 

  1. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.
  2. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ :
  • Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.
  • Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá

300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.

  1. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..
  2. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.
  3. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.
  4. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

 

Yêu cầu:

  1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên
  2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.
  3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:

-Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

  • Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng

7.000, quản lý DN 10.000.

  1. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

Giải

1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:

 

1)

Nợ TK 211: 660.000

-2111: 300.000

-2112 : 360.00

Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

-Có TK 411 (V): 1.260.000

 

2a)

Nợ TK 211( 2112) : 300.000

Nợ TK 213( 2138) : 105.600

Nợ TK 133( 1332) : 20.280

-Có TK 331( K) : 425.880

2b)

Nợ TK 331( K) : 425.880

-Có TK 341: 212.940

-Có TK 112: 212.940

2c)

Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

Nợ TK 133( 1332) : 600

-Có TK 141 : 12.600

2d)

Nợ TK 414 : 204.660

-Có TK 411: 204.600

3a)

Nợ TK 001 : 240.000

3b)

Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

Nợ TK 133( 1331) : 1.500

-Có TK 311 : 16.500

4a)

Nợ TK 214( 2141) : 48.00

-Có TK 211 ( 2112): 48.000

4b)

Nợ TK 811: 5.000

-Có TK 111: 5.000

4c)

Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

-Có TK 711: 10.000

Nợ TK 223 (B): 320.000

Nợ TK 214( 2141) : 55.000

-Có TK 711: 75.000

-Có TK 211( 2112): 300.000

5a)

Nợ TK 211( 2114) : 300.000

Nợ TK 133( 1332) : 15.000

-Có TK 112: 315.000

5b)

Nợ TK 211( 2114): 2.000

Nợ TK 133 ( 1332) : 100

-Có TK 111: 2.100

6a)

Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

-Có TK 241( 2412) : 1.000.800

 

6b)

Nợ TK 441: 1.000.800

-Có TK 411 : 1.000.800

7a)

Nợ TK 241( 2413) : 180.000

Nợ TK 133( 1332): 9.000

-Có TK 331 ( V) : 189.000

7b)

Nợ TK 211( 2111): 180.000

-Có TK 214(2143): 180.000

8a)

Nợ TK 241( 2412) : 54.000

Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

-Có TK 331 ( W): 56.700

8b)

Nợ TK 335: 54.000

-Có TK 241( 2413): 54.000

8c)

Nợ TK 627: 4.000

-Có TK 335: 4.000

Yêu cầu 2:

Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:

  • Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;
  • Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761
  • Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/ (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540 = 18.615

Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

  • Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250
  • Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500

 

 

  • Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365
  • Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300
  • Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761 Yêu cầu 4

Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:

  • Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.
  • Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 +

4.000 – 2.500 = 8.500

  • Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) =

10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định 2:

 

Có tài liệu tại 1 Doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong quý 1 năm N như sau: (đơn vị tính: đồng)

 

Mua 1 máy móc thiết bị của công ty A bằng quỹ đầu tư phát triển giá mua chưa tính thuế GTGT: 100.000.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. Chi phí lắp đặt chi bằng tiền mặt: 8.000.000

Rút TGNH thanh toán tiền mua TSCĐ trên, biết rằng do thanh toán tiền trước thời hạn quy định nên DN được hưởng chiết khấu thanh toán: 1.000.000

Mua 1 xe ca để đưa rước công nhân giá mua chưa thuế GTGT: 50.000.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. DN đã thanh toán tiền cho đơn vị bán bằng chuyển khoản.

Mua 1 số TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý giá thanh toán theo hóa đơn GTGT chưa tính thuế: 22.000.000, đã thanh toán bằng tiền mặt

Vay dài hạn ngân hàng để mua sắm 1 phương tiện vận tải phục vụ cho sản xuất theo hóa đơn GTGT chưa tính thuế: 280.000.000, thuế GTGT 28.000.000

Mua 1 TSCĐ phục vụ sản xuất bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản theo phương thức trả chậm trong 6 tháng giá mua trả tiền ngay (chưa tính thuế và lãi): 240.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, lãi trả chậm: 2.400.000

Trong quý 1, thực thanh toán tiền mua TSCĐ trên cho người bán bằng TGNH, đồng thời phân bổ lãi trả chậm vào chi phí theo từng kỳ thanh toán.

 

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

 

Giảm 980,000₫

Đăng ký ngay!

 

Yêu cầu:

 

Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan

 

Bài giải:

 

  1. Mua 1 máy móc thiết bị của công ty A bằng quỹ đầu tư phát triển giá mua chưa tính thuế GTGT: 100.000.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. Chi phí lắp đặt chi bằng tiền mặt: 8.000.000

 

Định khoản

 

Nợ TK 2112: 100.000.000

Nợ TK 1332: 10.000.000

Có TK 331A: 110.000.000

 

Nợ TK 2112: 8.000.000

Có TK 111: 8.000.000

Nợ TK 414: 108.000.000

Có TK 411: 108.000.000

 

Bộ chứng từ:

 

Định khoản 1

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu xuất kho bên bán, thẻ tài sản cố định

 

Định khoản 2

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu chi

+ Chứng từ gốc: hóa đơn bán hàng

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 2112, 1332, 111

+ Sổ chi tiết 331A

 

  1. Rút TGNH thanh toán tiền mua TSCĐ trên, biết rằng do thanh toán tiền trước thời hạn quy định nên DN được hưởng chiết khấu thanh toán: 1.000.000

 

Định khoản

 

Nợ TK 331A: 110.000.000

Có TK 515: 1.000.000

Có TK 112: 109.000.000

 

Bộ chứng từ:

 

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập, phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hóa đơn, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ chi tiết 331A

+ Sổ cái TK 331, 515, 112

 

  1. Mua 1 xe ca để đưa rước công nhân giá mua chưa thuế GTGT: 50.000.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. DN đã thanh toán tiền cho đơn vị bán bằng chuyển khoản.

 

Định khoản

 

Nợ TK 2113: 50.000.000

Nợ TK 1332: 5.000.000

Có TK 112: 55.000.000

 

Bộ chứng từ:

 

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập

+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu xuất kho bên bán, thẻ tài sản cố định, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 2113, 1332, 112

 

  1. Mua 1 số TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý bằng quỹ phục lợi giá thanh toán theo hóa đơn bán hàng là 32.000.000, đã thanh toán bằng tiền mặt

 

Định khoản

 

Nợ TK 211: 32.000.000

Có TK 111: 32.100.000

 

Bộ chứng từ:

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu chi

+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu xuất kho bên bán, thẻ tài sản cố định

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ chi tiết 152A, 331M

+ Sổ cái TK 152, 133, 111, 331

 

  1. Vay dài hạn ngân hàng để mua sắm 1 phương tiện vận tải của công ty B phục vụ cho sản xuất theo hóa đơn GTGT chưa tính thuế: 280.000.000, thuế GTGT 28.000.000

 

Định khoản

 

Nợ TK 2112: 280.000.000

Nợ TK 1332: 28.000.000

Có TK 331B: 308.000.000

 

Nợ TK 331B: 308.000.000

Có TK 3411: 308.000.000

 

Bộ chứng từ:

 

Định khoản 1

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hợp đồng vay, giấy nhận nợ

 

Định khoản 2

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu xuất kho bên bán, thẻ tài sản cố định

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 2112, 1332, 331, 3411

+ Sổ chi tiết 331B

 

  1. Mua 1 TSCĐ của công ty A phục vụ sản xuất bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản theo phương thức trả chậm trong 6 tháng giá mua trả tiền ngay (chưa tính thuế và lãi): 240.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, lãi trả chậm: 2.400.000

Trong quý 1, thực thanh toán tiền mua TSCĐ trên cho người bán bằng TGNH, đồng thời phân bổ lãi trả chậm vào chi phí theo từng kỳ thanh toán.

 

Định khoản

 

Nợ TK 211: 240.000.000

Nợ TK 1332: 24.000.000

Nợ TK 2421: 2.400.000

Có TK 331A: 266.400.000

 

Nợ TK 331A: 266.400.000

Có TK 112: 266.400.000

 

Nợ TK 635: 400.000 (= 2.400.000/6)

Có TK 242: 400.000

 

Nợ TK 441: 266.400.000

Có TK 411: 266.400.000

 

Bộ chứng từ:

 

Định khoản 1

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu xuất kho bên bán, thẻ tài sản cố định

 

Định khoản 2

 

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập

+ Chứng từ gốc: hóa đơn, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

 

Định khoản 3

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: bảng phân bổ chi phí trả trước

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 211, 1332, 331, 242, 635, 411, 441

+ Sổ chi tiết 331A

 

Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định 3:

 

Có 1 tài liệu tại 1 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ hạch toán như sau. (đơn vị tính: đồng)

 

Thanh lý 1 TSCĐ đã hư hỏng có nguyên giá 86 triệu, đã hao mòn 85 triệu. Chi phí tổ chức thanh lý bằng tiền mặt 300 ngàn đồng. Kết quả thanh lý thu được 1 số phế liệu thu hồi bán bằng tiền mặt: 2.2 triệu.

Sửa chữa thường xuyên 1 số MMTB dùng ở phân xưởng sản xuất với chi phí sửa chữa thực tế phát sinh gồm:

 

+ Phụ tùng thay thế: 2.2 triệu

+ Các vật liệu khác: 600 ngàn đồng

+ Chi phí khác bằng tiền mặt: 1 triệu đồng

 

  1. Theo kết quả kiểm kê TSCĐ cuối kỳ:

 

+ Phát hiện mất 1 TSCĐ hữu hình đang sử dụng ở bộ phận sản xuất có nguyên giá 136 triệu, đã khấu hao: 126 triệu, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.

+ Phát hiện thừa 1 TSCĐ đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, do kế toán quên chưa ghi sổ kế toán, biết TS này có nguyên giá 60 triệu, thời gian sử dụng 4 năm, đã phục vụ vận chuyển sản phẩm tiêu thụ được 1 tháng.

 

  1. Theo kết quả xử lý của cấp trên, thiệt hại do mất TSCĐ bắt tổ sản xuất bồi thường toàn bộ, bằng cách trừ dần vào lương của công nhân trong tổ, bắt đầu từ tháng này.

 

Yêu cầu:

 

Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan

 

Bài giải:

 

1.Thanh lý 1 TSCĐ đã hư hỏng có nguyên giá 86 triệu, đã hao mòn 85 triệu. Chi phí tổ chức thanh lý bằng tiền mặt 300 ngàn đồng.

Kết quả thanh lý thu được 1 số phế liệu thu hồi bán bằng tiền mặt bao gồm thuế GTGT 10%: 2.2 triệu.

 

Định khoản

 

Nợ TK 811: 1.000.000

Nợ TK 214: 85.000.000

Có TK 211: 86.000.000

 

Nợ TK 811: 300.000

Có TK 111: 300.000

 

Nợ TK 111: 2.200.000

Có TK 711: 2.000.000

Có TK 133: 200.000

 

Bộ chứng từ:

 

Định khoản 1

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hóa đơn, biên bản thanh lý tài sản

 

Định khoản 2

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu chi

+ Chứng từ gốc: hóa đơn

 

Định khoản 3

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu thu

+ Chứng từ gốc: hóa đơn

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 2112, 1332, 111

+ Sổ chi tiết 331A

 

  1. Sửa chữa thường xuyên 1 số MMTB dùng ở phân xưởng sản xuất với chi phí sửa chữa thực tế phát sinh gồm:

+ Phụ tùng thay thế: 2.2 triệu

+ Các vật liệu khác: 600 ngàn đồng

+ Chi phí khác bằng tiền mặt: 1 triệu đồng

 

Định khoản

 

Nợ TK 627: 3.800.000

Có TK 1534: 2.200.000

Có TK 152: 600.000

Có TK 111: 1.000.000

 

Bộ chứng từ:

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán, phiếu chi

+ Chứng từ gốc: hóa đơn

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 627, 1534, 152, 111

 

  1. Theo kết quả kiểm kê TSCĐ cuối kỳ:

+ Phát hiện mất 1 TSCĐ hữu hình đang sử dụng ở bộ phận sản xuất có nguyên giá 136 triệu, đã khấu hao: 126 triệu, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.

+ Phát hiện thừa 1 TSCĐ đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, do kế toán quên chưa ghi sổ kế toán, biết TS này có nguyên giá 60 triệu, thời gian sử dụng 4 năm, đã phục vụ vận chuyển sản phẩm tiêu thụ được 1 tháng.

 

Định khoản

 

Nợ TK 214: 126.000.000

Nợ TK 1381: 10.000.000

Có TK 211: 136.000.000

 

Nợ TK 211: 60.000.000

Có TK 214: 1.250.000

Có TK 3381: 58.750.000

 

Bộ chứng từ:

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: biên bản kiểm kê TSCĐ

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 214, 1381, 211, 214, 3381

 

  1. Theo kết quả xử lý của cấp trên, thiệt hại do mất TSCĐ bắt tổ sản xuất bồi thường toàn bộ, bằng cách trừ dần vào lương của công nhân trong tổ, bắt đầu từ tháng này.

 

Định khoản

 

Nợ TK 334: 10.000.000

Có TK 1381: 10.000.000

 

Bộ chứng từ:

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: biên bản xử lý thiếu TSCĐ

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 334, 1381

 

Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định 4:

Bài 3: Có 1 tài liệu tại 1 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 03/N hạch toán như sau. (đơn vị tính: đồng)

 

  1. Ngày 01/03: Nhập khẩu 1 máy móc thiết bị:

 

Giá mua phải trả người bán 2.000 USD, tỷ giá 22.600 VND/USD

Thuế suất thuế nhập khẩu: 40%

Chi phí vận chuyển TS chi bằng tiền mặt: 5 triệu

Thuế suất thuế GTGT MMTB nhập khẩu: 10%

Thời gian khấu hao 10 năm

 

  1. Ngày 10/03: Mua 1 phần mềm kế toán bằng quỹ đầu tư phát triển, giá mua theo hóa đơn chưa tính thuế: 30 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền tạm ứng.

Chi phí cài đặt, chạy thử phần mềm chi bằng tiền mặt: 500 ngàn đồng.

 

  1. Ngày 22/03: nhượng bán 1 TSCĐ không còn phù hợp với quy trình công nghệ mới theo giá chưa VAT: 110 triệu, VAT 10%, đã thu đủ bằng TGNH. Biết TS này có nguyên giá 160 triệu, đã hao mòn 80 triệu. Hoa hồng cho người môi giới trả bằng tiền mặt 2 triệu.

 

Yêu cầu:

 

Định khoản, tính khấu hao cuối tháng

Cho biết bộ chứng từ và ghi sổ sách kế toán các nghiệp vụ phát sinh

 

  1. Ngày 01/03: Nhập khẩu 1 máy móc thiết bị:

 

+ Giá mua phải trả người bán 2.000 USD, tỷ giá 22.600 VND/USD

+ Thuế suất thuế nhập khẩu: 40%

+ Chi phí vận chuyển TS chi bằng tiền mặt: 5 triệu

+ Thuế suất thuế GTGT MMTB nhập khẩu: 10%

 

Định khoản

 

Nợ TK 211: 63.280.000

Có TK 3333: 18.080.000 (=2.000×22.600×40%)

Có TK 331: 45.200.000 (=2.000×22.600)

 

Nợ TK 1331: 6.328.000

Có TK 33312: 6.328.000

 

Nợ TK 211: 5.000.000

Có TK 111: 5.000.000

 

Cuối tháng tính khấu hao: =(63.280.000+5.000.000)/(10×12)=569.000

 

Bộ chứng từ:

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán, phiếu chi

+ Chứng từ gốc: tờ khai hải quan, sales contract, commercial invoice, packing list, bill of lading, C/O (chứng nhận xuất xứ),…

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 211, 331, 3333, 133, 33312, 111

 

  1. Ngày 10/03: Mua 1 phần mềm kế toán bằng quỹ đầu tư phát triển, giá mua theo hóa đơn chưa tính thuế: 30 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền tạm ứng.

 

+ Chi phí cài đặt, chạy thử phần mềm chi bằng tiền mặt: 500 ngàn đồng.

+ Thời gian khấu hao 5 năm

 

Định khoản

 

Nợ TK 2135: 30.000.000

Nợ TK 1332: 3.000.000

Có TK 141: 33.000.000

 

Nợ TK 211: 500.000

Có TK 111: 500.000

 

Nợ TK 414: 30.500.000

Có TK 411: 30.500.000

 

Cuối tháng tính khấu hao: =((30.000.000+500.000)×22)/(5×12×31)=360.752,7

 

Bộ chứng từ:

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán, phiếu chi

+ Chứng từ gốc: Hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao hàng, phiếu xuất kho, thẻ TSCĐ

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 2135, 1332, 141, 111, 414, 411

 

  1. Ngày 22/03: nhượng bán 1 TSCĐ không còn phù hợp với quy trình công nghệ mới theo giá chưa VAT: 110 triệu, VAT 10%, đã thu đủ bằng TGNH. Biết TS này có nguyên giá 160 triệu, đã hao mòn 80 triệu. Hoa hồng cho người môi giới trả bằng tiền mặt 2 triệu.

 

Định khoản

 

Nợ TK 811: 80.000.000

Nợ TK 214: 80.000.000

Có TK 211: 160.000.000

 

Nợ TK 112: 121.000.000

Có TK 711: 110.000.000

Có TK 3331: 11.000.000

 

Nợ TK 811: 2.000.000

Có TK 111: 2.000.000

 

Bộ chứng từ:

 

+ Chứng từ kế toán: giấy báo có kế toán lập, phiếu chi

+ Chứng từ gốc: Hợp đồng, hóa đơn, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, giấy báo có ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

 

Ghi sổ kế toán

 

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 811, 214, 211, 112, 711, 3331, 111

Xem thêm: 3 Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tiền lương có lời giải đáp án

Trên đây là bài viết 4 Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định có đáp án lời giải. Nếu bạn cần tìm hiểu thêm về kế toán tài sản cố định cùng như nghiệp vụ kế toán có thể tham gia một Khóa học kế toán thực hành lấy kinh nghiệm đi làm luôn của Trung tâm kế toán Hà Nội

Hotline hỗ trợ: 0974 975 029 – 0941 900 994 (Hỗ trợ 24/7)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu