Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Hướng dẫn cách quyết toán thuế TNCN với người chuyển đơn vị công tác

Hướng dẫn cách quyết toán thuế TNCN với người chuyển đơn vị công tác

Đối với người lao động khi điều chuyển công tác thì việc quyết toán thuế TNCN của người lao động như thế nào? Hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm những gì?
–Trong năm người lao động 6 tháng đầu năm làm việc tại một đơn vị, và 6 tháng cuối năm tại một đơn vị khác. Bài viết dưới đây Ketoahn.org xin đưa ra ý kiến các bạn cùng theo dõi.

Hướng dẫn cách quyết toán thuế TNCN với người chuyển đơn vị công tác

Hướng dẫn cách quyết toán thuế TNCN với người chuyển đơn vị công tác

>>Xem thêm: Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN cần chuẩn bị:

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký người phụ thuộc (Mẫu theo Thông tư 92/2015/TT-BTC).

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước noài.

– Hồ sơ Quyết toán thuế TNCN bao gồm File dữ liệu QTT và Hồ sơ QTT bản giấy có ký tên.

Ủy quyền quyết toán TNCN đối với người chuyển công tác.

Được quy định: tại Điều 25, Khoản 2, Điểm d Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khai thuế, quyết toán thuế như sau:

“d) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

d.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên và có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này.”

Xem thêm chi tiết tại: Quy định ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Do Đó : Cá nhân khi chuyển công tác, thay đổi nơi làm việc trong năm không được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thay do cá nhân đó có thu nhập tại hai nơi trong năm.

Trường hợp cá nhân không có chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

– Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế sẽ xem xét xử lý hồ sơ mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

– Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập).

– Trường hợp 1: thu nhập >= 2 công ty trong cùng 1 năm tài chính do điều chuyển công tác thì doanh nghiệp chỉ tính thời gian người lao động làm việc tại công ty bao nhiêu tháng thì giảm trừ bây nhiêu tháng ( ví dụ: từ tháng 7-12 =6*9tr=54 triệu gia cảnh bản thân) làm thực bao nhiêu tháng thì giảm trừ bấy nhiêu tháng

+ Không được ủy quyền quyết toán thay

+ Doanh nghiệp quyết toán cho người lao động nhưng không được tích mục Ủy Quyền quyết toán thay

+ Người lao động phải tự đi quyết toán

– Trường hợp 2: chỉ phát sinh thu nhập và làm duy nhất tại 1 công ty ví dụ trong năm chỉ làm duy nhất cho công ty A từ tháng 7 – đến tháng 12 (từ tháng 1 đến tháng 6 người động không có việc làm) thì được giảm trừ đủ 12 tháng = 9 triệu x 12 tháng = 108 triệu (Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

+ Được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay

+ Doanh nghiệp quyết toán cho người lao động và tích mục Ủy Quyền quyết toán thay

Quyết toán thuế TNCN đối với người chuyển công tác

Căn cứ: Tại Điểm c.2.2, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 đã được bổ sung tại Khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về nơi nộp hồ sơ quyết toán trong trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên như sau:

“c.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế…

c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

1.Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.

2.Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc trong năm và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.

3.Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc trong năm và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)”.

Căn cứ: tại Điều 21, Khoản 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“a.3) Khai quyết toán thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:

1.Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.”

2.Như vậy thì cá nhân điều chuyển công tác chỉ phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân đó thuộc một trong các trường hợp sau:

3.Nếu cá nhân đó có số thuế TNCN phải nộp thêm.

4.Nếu cá nhân đó có số thuế TNCN nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

5.Trường hợp nếu cá nhân đó có số thuế TNCN nộp thừa mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau hoặc cá nhân không phát sinh thuế TNCN phải nộp thêm thì không phải khai quyết toán thuế.

Do Đó: Quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân điều chuyển công tác có một số điểm lưu ý như sau:

– Cá nhân không được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thay.

– Cá nhân chỉ phải khai quyết toán nếu có số thuế nộp thêm hoặc số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ sang kỳ sau.
Trên đây là bài viết Hướng dẫn cách quyết toán thuế TNCN với người chuyển đơn vị công tác  mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Đường Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu