Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Hướng dẫn cách hạch toán Tài sản cố định theo nhiều trường hợp

Hướng dẫn cách hạch toán Tài sản cố định theo nhiều trường hợp

Hướng dẫn các bạn cách hạch toán Tài sản cố định theo nhiều trường hợp? Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình? Hạch toán giảm Tài sản cố định? Hạch toán mua tài sản cố định? Hạch toán Tài sản cố định đi thuê hoạt động? Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định

Hạch toán Tài sản cố định theo nhiều trường hợp

Xem thêm: Những phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

I. Hướng dẫn hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình

a, Tăng TSCĐ do góp vốn

Thủ tục cần có:

– Biên bản góp vốn

– Biên bản giao nhận TSCĐ

– Biên bản đánh giá lại TSCĐ, chứng thư thẩm định giá trị tài sản

– Biên bản điều chuyển (Công ty mẹ điều chuyển cho công ty con nhưng hạch toán phụ thuộc)

– Hoá đơn GTGT nếu nhận vốn góp của một doanh nghiệp khác

– Phiếu nhập kho TSCĐ

– Hồ sơ quyền sỡ hữu, hồ sơ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng tài sản, giấy tờ bảo hành tài sản, hợp đồng bảo hiểm tài sản…

– Giấy chứng nhận quyên sở hữu (nếu là tài sản sở hữu)

Hướng dẫn hạch toán:

Bên nhận góp vốn, hạch toán:

Nợ TK 211   ( chi tiết )

Nợ  TK 1331

Có  TK 411  ( ai góp )

Bên góp vốn, hạch toán:

Nợ  TK 221, 222, 228

Nợ   TK 811 (Chênh lệch do đánh giá thấp hơn giá trị gốc)

Có TK 211, 213

Có TK 3331

Có TK 711 (Chênh lệch do đánh giá cao hơn giá trị gốc)

– Tăng do mua sắm

–  Tờ trình, kế hoạch phê duyệt mua

– Các quyết định phê duyệt thầu, chỉ định thầu, báo giá theo yêu cầu

–  Hợp đồng kinh tế (mua, bán)

– Phiếu xuất kho, phiếu thu tiền của bên bán

– Hoá đơn GTGT

– Phiếu chi, UNC

– Biên bản bàn giao bản thiết kế kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, bảo hành (nếu có)

– Thanh lý hợp đồng

–  Giấy chứng nhận quyền sở hữu (nếu là tài sản sở hữu)

Hạch toán      Nợ TK 211

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

b, Tăng do xây dựng cơ bản bàn giao

Thủ tục cần có:

– Quyết định đưa tài sản từ xây dựng cơ bản vào sử dụng

– Hồ sơ  nghiệm thu, quyết toán công trình có giá trị

– Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng

Hướng dẫn hạch toán:    

Nợ TK 211   ( chi tiết)

Có TK 241

c, Tăng do chuyển từ công cụ dụng cụ

Hướng dẫn hạch toán:    

Nợ TK 211  ( 2111)

Có TK 153  ( CCDC còn mới

Có TK 142 ( Giá trị CCDC đã qua sử dụng)

Có TK 214 ( Giá trị đã phân bổ )

+ Tăng nhận lại vốn góp :

Nợ TK 211  ( chi tiết)

Có TK 221

d, Tăng tài sản cố định vô hình từ nội bộ doanh nghiệp

Từ khi phát sinh cổ phần để hoàn thành nên TSCĐ VH mà không thoả mãn tiêu chuẩn để trử thành TSVH thì kế toán ghi:

Nợ TK 642, 142, 242

Nợ TK 1331

Có TK 111,112, 331

– Khi xét thấy việc triển khai có hiệu quả và thoả mãn đây đủ các điều kiện để trở thành TSVH thì hạch toán

Nợ TK 241

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

– Khi kết thúc giai đoạn hoàn thành bàn giao thì phỉa chuyển sang TSCĐ VH :

Nợ TK 2113

Có TK 241

– Trường hợp nếu DN nhận vốn góp là quyền sử dụng đất:

Nợ TK 2113

Có TK 411 ( ai góp )

  1. Trường hợp mua sắm tài sản cố định (mua trong nước)

Thủ tục cần có:

– Hợp đồng mua bán

– Hóa đơn mua

– Các chứng chỉ chất lượng (nếu có)

– Làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc sang tên đổi chủ ( nếu có )

– Biên bản bàn giao tài sản

– Quyết định đưa tài sản vào sử dụng

– Lập thẻ tài sản

– Chứng từ chứng minh thanh toán không dùng tiền mặt cho nhà cung cấp

Hướng dẫn hạch toán:

Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

(Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, . . .

Có TK 331 – Phải cho người bán

Có TK 341 – Vay dài hạn.

Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

(Giá mua bao gồm thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, . . .

Có TK 331 – Phải cho người bán

Có TK 341 – Vay dài hạn.

  1. Trường hợp mua sắm TSCĐ (mua nhập khẩu)

Thủ tục cần có:

– Hợp đồng mua bán

– Hồ sơ hải quan (tờ khai hải quan,…)

– Các chứng chỉ chất lượng (nếu có)

– Làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu  (nếu có)

– Biên bản bàn giao tài sản

– Quyết định đưa tài sản vào sử dụng

– Lập thẻ tài sản

– Các chi phí liên quan đến nhập khẩu

– Nộp các loại thuế liên quan đến nhập khẩu

– Làm thủ tục thanh toán quốc tế

Hướng dẫn hạch toán

Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

– Hạch toán giá nhập khẩu

Nợ 211 – TSCĐ hữu hình

Có 331 – Phải cho người bán

– Hạch toán thuế NK phải nộp

Nợ 211

Có 3333 – Thuế NK

– Hạch toán thuế TTDB phải nộp (nếu có)

Nợ 211

Có 3332-Thuế TTDB

– Hạch toán thuế BVMT phải nộp (nếu có)

Nợ 211

Có 3339

– Hạch toán thuế GTGT hàng NK phải nộp

Nợ 1331

Có 33312 – Thuế GTGT hàng NK

Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

– Hạch toán giá nhập khẩu

Nợ  211 – TSCĐ hữu hình

Có  331 – Phải cho người bán

– Hạch toán thuế NK phải nộp

Nợ 211

Có 3333 – Thuế NK

– Hạch toán thuế TTDB phải nộp (nếu có)

Nợ 211

Có 3332-Thuế TTDB

– Hạch toán thuế BVMT phải nộp (nếu có)

Nợ 211

Có 3339

– Hạch toán thuế GTGT hàng NK phải nộp

Nợ 211

Có 33312 – Thuế GTGT hàng NK

II. Hướng dẫn hạch toán giảm Tài sản cố định

1.Giảm do nhượng bán, do thanh lý:

Nhượng bán: Là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không hiệu quả, khi nhượng bán phỉa làm đầy đủ các thủ tục cần thiết như lập hội đồng định giá, đấu giá và phải làm hợp đồng mua bán và biên bản bàn giao khi bán

Thanh lý: Là những TS bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được hoặc lạc hậu về kỹ thuật không phù hợp với yêu cầu sản xuất khi thanh lý DN phải quyết định thanh lý, thành lập hội đồng thanh lý để thực hiện vịêc thanh lý theo đúng thủ tục được quy định trong chế độ quản lý tài chính

Thủ tục cần có:           

– Biên bản họp của Hội đồng quản trị ( Cty cổ phần ), Hội đồng thành viên ( Cty TNHH )

– Tổ chức đánh giá giá trị tài sản và định giá bán

– Quyết định thanh lý, nhượng bán

– Hợp đồng mua bán

– Xuất hóa đơn khi thanh lý, nhượng bán

– Biên bản bàn giao

Hướng dẫn hạch toán:

Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ 111,112,131 – Tổng tiền thanh toán

Có  711 – Thu nhập khác

Có  3331 – Thuế GTGT đầu ra

Đồng thời ghi  giảm tài sản:

Nợ   811-Giá trị còn lại

Nợ   214 – Hao mòn đã trích

Có  211 – Nguyên giá tài sản

 Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ 111,112,131 – Tổng tiền thanh toán

Có 711 – Thu nhập khác

Có  3331 – Thuế GTGT đầu ra

Đồng thời ghi  giảm tài sản:

Nợ   811-Giá trị còn lại

Nợ   214 – Hao mòn đã trích

Có  211 – Nguyên giá tài sản

  1. Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ:

Hướng dẫn hạch toán:

Nợ TK 153           ( CCDC còn mới )

Nợ TK 142, 242       ( CCDC đã qua sử dụng )

Có TK 211     ( Nguyên giá)

+ Mang đi góp vốn

Nợ  TK 221,

Nợ TK 214

Có TK 211 ( chi tiết)

+ Giảm do thiếu do kiểm kê

Nợ TK 214

Nợ TK 1388, 334

Nợ TK 811

Có TK 211

  1. Hạch toán Tài sản cố định đi thuê và cho thuê:

+ Đi thuê hoạt động:

Ở đơn vị thuê không có quyền sở hữu, chỉ có quyền sử dụng trong thời gian nhất định được ghi trong hợp đồng thuê, trong thời gian thuê đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ TSCĐ đó.

Bên đi thuê hạch toán:

* Kế toán đi thuê

+ Nếu thanh toán mỗi tháng 1 lần

+ Nếu trả từ 2 tháng -> dưới 1 năm

Nợ TK 142

Nợ TK 1331 ( nếu có)

Có TK 111, 112, 331

+ Nếu trả từ 1 năm trở lên:

Nợ TK 242

Nợ TK 1331 ( nếu có)

Có TK 111, 112, 331

+ Kế toán cho thuê

Không có chức năng cho thuê thương xuyên

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 711

Có TK 3331

Có chức năng

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 511

Có TK  3331

Nợ TK 632

Có TK 154

  1. Hạch toán sửa chữa TSCĐ.

-Sửa chữa nhỏ  :

Nợ TK 154, 642  ( quá nhỏ )

Nợ TK 142

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

-Sửa chữa lớn :

Nợ TK 242

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

-Sửa chữa lớn, nâng cấp:

Nợ TK 241

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

-Tập hợp chi phí để kết toán phần đã chi:

Nợ TK 211 (tăng giá TSCĐ)

Có TK 241

III. Hướng dẫn Hạch toán mua tài sản cố định

  1. Nếu mua TSCĐ mà không phải lắp đặt, chạy thử, đầu tư … (Không phát sinh các chi phí khác) sử dụng được ngay thì hạch toán:

Nợ TK 211 : (Nguyên giá không bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 1332 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 1121/ TK 331:

– Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hìnhcách hach toán trích khấu hao tài sản cố định

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 331 …

– Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:

Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước [(Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có)] Có các TK 111, 112, 331.

Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ)

Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

– Trường hợp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có các TK 111, 112, 331,…

– Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá – chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá – chi tiết quyền sử dụng đất)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

  1. Nếu mua TSCĐ mà phải qua lặp đặt, chạy thử, trang bị thêm … trước khi đưa vào sử dụng (không sử dụng được ngay) thì hạch toán:

Nơ TK 241: Mua sắm TSCĐ

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 112, 331

– Khi có biên bản bàn giao, nghiệm thu:

Nợ TK 211: Tải sản cố định

Có TK 241:

  1. Trường hợp nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

IV: Hạch toán Tài sản cố định đi thuê hoạt động

* Tại đơn vị đi thuê: Đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê, doanh nghiệp không tính khấu hao đối với những TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

– Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan đến việc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ…) kế toán ghi:

+ Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 627, 641,642: tiền thuê và các chi phí khác có liên quan

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: số tiền thuê phải trả

Có TK 111, 112: các chi phí khác

+ Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 627, 641, 642: tiền thuê gồm cả thuế GTGT và các chi phí khác

Có TK 331: số tiền thuê phải trả

Có TK 111: các chi phí khác

– Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê, kế toán ghi

Nợ TK 331 (hoặc 3388)

Có TK: 111, 112

Ngoài ra, tại đơn vị đi thuê còn theo dõi tài sản cố định thuê hoạt động trên TK 001 “Tài sản thuê ngoài”.

+ Khi đi thuê ghi

Nợ TK: 001

+ Khi trả ghi

Có TK: 001

* Tại đơn vị cho thuê:

TSCĐ cho thuê hoạt động vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải tính khấu hao.

– Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như khấu hao TSCĐ, chi phí môi giới, giao dịch, vận chuyển… kế toán phản ánh như sau:

Nợ TK 811: tập hợp chi phí cho thuê

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ cho thuê

Có TK 111, 112, 331: Các chi phí khác

– Các khoản thu về cho thuê, kế toán ghi

+ Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111, 112: tổng số thu

Có TK 711: số thu về cho thuê (không bao gồm thuế GTGT)

Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

+ Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK: 111, 112

Có TK 711: tổng thu bao gồm cả thuế GTGT

  • Hạch toán TSCĐ thuê tài chính

* Điều kiện về giao dịch thuê (cho thuê) tài chính

Theo quy định tạm thời của Việt nam một giao dịch về cho thuê TSCĐ phải thoả m•n một trong 4 điều kiện sau được coi là thuê dài hạn.

– Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được nhận quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo thoả thuận.

– Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời gian mua lại.

-Thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản.

– Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.

* Tại đơn vị đi thuê: Đối với đơn vị đi thuê tài chính TSCĐ về dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì khi nhận TSCĐ thuê tài chính kế toán căn cứ vào hoạt động thuê tài chính và chứng từ có liên quan để phản ánh các tài khoản kế toán sau:

– Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính…) ghi:

Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê

Nợ TK 142 (1421): Số l•i cho thuê phải trả

Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả (giá chưa có thuế)

– Định kỳ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng

Nợ TK 342 (hoặc TK 315): Số tiền thuê phải trả

Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT đầu vào

Có TK liên quan (111, 112…): Tổng số đ• thanh toán

– Hàng kỳ trích khấu hao TSCĐ đi thuê và kết chuyển (trừ dần) l•i phải trả vào chi phí kinh doanh:

Nợ TK liên quan (627, 641, 642)

Có TK 214 (2142): Số khấu hao phải trích

Có TK 1421: Trừ dần l•i phải trả vào chi phí

– Khi kết thúc hợp đồng thuê:

+ Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê:

Nợ TK 1421: Chuyển giá trị còn lại chưa khấu hao hết

Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn

Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê

+ Nếu bên đi thuê được quyền sở hữu hoàn toàn:

BT 1: Kết chuyển nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211, 213

Có TK 212: Nguyên giá

BT 2: Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế:

Nợ TK 214 (2142)

Có TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn

+ Nếu bên đi thuê được mua lại

Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn giống như khi được giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toán còn phản ánh số tiền phải trả về mua lại hay chuyển quyền sở hữu (tính vào nguyên giá TSCĐ)

Nợ TK 211, 213: Giá trị trả thêm

Nơ. TK 133 (1332):

Có TK: 111, 112, 342

* Tại đơn vị cho thuê

Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, bởi vậy kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của TSCĐ cho thuê. Theo chế độ quy định, bên cho thuê tài chính là đối tượng không chịu thuế VAT đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Số thuế VAT đầu vào khi mua TSCĐ đ• nộp sẽ được bên đi thuê trả dần trong thời gian cho thuê theo nguyên tắc phân bổ đều cho thời gian thuê.

– Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê

Nợ TK 228: Giá trị TSCĐ cho thuê

Nợ TK 214 (2141, 2143): GTHM (nếu có)

Có TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ cho thuê

Có TK 241: Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê.

– Định kỳ (tháng, quý, năm) theo hợp đồng, phản ánh số tiền thu về cho thuê trong kỳ (cả vốn lẫn l•i).

Nợ TK 111, 112, 1388…: Tổng số thu

Có TK 711: Thu về cho thuê TSCĐ

Có TK 3331 (33311): Thuế VAT phải nộp.

Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quá trình đầu tư tương ứng với từng kỳ.

Nợ TK 811

Có TK 228

– Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuê trước khi hết hạn hoặc khi hết hạn cho thuê.

BT1: Phản ánh số thu về chuyển nhượng tài sản

Nợ TK 111, 112, 131,…

Có TK 711

BT2: Phản ánh số vốn đầu tư còn lại chưa thu hồi

Nợ TK 811

Có TK 228

– Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê, căn cứ giá trị được đánh giá lại (nếu có)

Nợ TK 211, 213: Giá trị đánh giá lại hoặc GTCL

Nợ TK 811 (hoặc có TK 711): Phần chênh lệch giữa GTCL chưa thu hồi với giá trị được đánh giá lại.

Có TK 228: GTCL chưa thu hồi.

V. Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định

Thủ tục cần có:

Hàng tháng, kế toán phải lập bảng tính khấu hao tài sản cố định

Hướng dẫn hạch toán:

Căn cứ vào bảng tính khấu hao, cuối tháng kế toán hạch toán:

Doanh nghiệp áp dụng Quyết định 48

Nợ  6421 – KH của TSCĐ phục vụ bán hàng

Nợ  6422 – KH của TSCĐ phục vụ quản lý

Nợ  154 – KH của TSCĐ phục vụ sản xuất

Có  214

 Doanh nghiệp áp dụng TT200

Nợ  641 – KH của TSCĐ phục vụ bán hàng

Nợ  642 – KH của TSCĐ phục vụ quản lý

Nợ  627 – KH của TSCĐ phục vụ sản xuất

Có 214

Chi tiết bạn tham khảo: Hướng dẫn cách hạch toán trính khấu hao tài sản cố định

Trên đây là bài viết Hướng dẫn cách hạch toán Tài sản cố định theo nhiều trường hợp mà Ketoanhn.org tổng hợp được  hi vọng có thể giúp ích cho bạn trong công việc

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu