Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » 4 Mẫu bài tập có lời giải kế toán tiền lương

4 Mẫu bài tập có lời giải kế toán tiền lương

Ketoanhn.org xin chia sẻ 4 mẫu bài tập có lời giải kế toán tiền lương các bạn cùng tham khảo nhé.

>>Xem thêm: Những lỗi thường gặp khi làm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Bài 1: Tại 1 DN trong tháng 10 năm N có tình hình về tiền lương và các khoản trích theo lương như sau: (đơn vị tính: đồng)

Số dư đầu tháng:

TK 334: 8.000.000

TK 3383 dư nợ: 1.000.000

Phát sinh trong tháng:

Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000

Chi tạm ứng lương kỳ I cho CNV 100.000.000 bằng tiền mặt

Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng 200.000.000, trong đó:

Lương phải trả công nhân trực tiếp SX sản phẩm 150.000.000, trong đó lương công nhân nghỉ phép 10.000.000

Lương phải trả nhân viên phục vụ và quản lý PX 20.000.000

Lương phải trả nhân viên phục vụ quản lý DN: 30.000.000

  1. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí SXKD.
  2. Trích BHXH, BHYT, và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định trừ và thu nhập của CNV
  3. Chi tiền mặt mua thẻ BHYT (4.5% tổng quỹ tiền lương) cho CNV
  4. Thuế thu nhập phải nộp thay CNV cho cơ quan thuế 2.000.000
  5. Chuyển khoản nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan. Đã nhận được giấy báo nợ của NH
  6. Trợ cấp ốm đau, thai sản phải chi trong tháng 5.000.000
  7. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân SX SP theo tỷ lệ 3% tiền lương chính
  8. Chi tiền mặt thanh toán lương còn nợ và BHXH cho CNV
  9. Nhận được BHXH do cơ quan BHXH cấp theo số thực tế chưa cấp tháng trước và phát sinh tháng này bằng chuyển khoản

Yêu cầu:

Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan

Lời Giải:

  1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000

Định khoản

Nợ TK 111: 100.000.000

Có TK 112: 100.000.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu thu

+ Chứng từ gốc: giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 111, 112

  1. Chi tạm ứng lương kỳ I cho CNV 100.000.000 bằng tiền mặt

Định khoản

Nợ TK 334: 100.000.000

Có TK 111: 100.000.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu chi

+ Chứng từ gốc: bảng lương tạm ứng

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 111, 334

  1. Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng 200.000.000, trong đó:

+ Lương phải trả công nhân trực tiếp SX sản phẩm 150.000.000, trong đó lương công nhân nghỉ phép 10.000.000

+ Lương phải trả nhân viên phục vụ và quản lý PX 20.000.000

+ Lương phải trả nhân viên phục vụ quản lý DN: 30.000.000

Định khoản

Nợ TK 622: 140.000.000

Nợ TK 335: 10.000.000

Nợ TK 627: 20.000.000

Nợ TK 642: 30.000.000

Có TK 334: 200.000.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: bảng lương

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 622, 335, 627, 642, 334

 

  1. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí SXKD.

 

Định khoản

Nợ TK 622: 33.600.000 (140.000.000 x 24%)

Nợ TK 335: 2.400.000 (10.000.000 x 24%)

Nợ TK 627: 4.800.000 (20.000.000 x 24%)

Nợ TK 642: 7.200.000 (30.000.000 x 24%)

Có TK 3383: 36.000.000 (200.000.000 x 18%)

Có TK 3384: 6.000.000 (200.000.000 x 3%)

Có TK 3386: 2.000.000 (200.000.000 x 1%)

Có TK 3382: 4.000.000 (200.000.000 x 2%)

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: bảng lương

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 622, 335, 627, 642, 334

 

  1. Trích BHXH, BHYT, và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định trừ và thu nhập của CNV

 

Định khoản

Nợ TK 334: 21.000.000 (200.000.000 x 10.5%)

Có TK 3383: 16.000.000 (200.000.000 x 8%)

Có TK 3384: 3.000.000 (200.000.000 x 1.5%)

Có TK 3386: 2.000.000 (200.000.000 x 1%)

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: bảng lương

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 334, 3383, 3384, 3386

 

  1. Chi tiền mặt mua thẻ BHYT (4.5% tổng quỹ tiền lương) cho CNV

 

Định khoản

Nợ TK 3384: 9.000.000 (200.000.000 x 4.5%)

Có TK 111: 9.000.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu chi

+ Chứng từ gốc: phiếu thu của cơ quan bán thẻ BHYT

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 3384, 111

 

  1. Thuế thu nhập phải nộp thay CNV cho cơ quan thuế 2.000.000

 

Định khoản

Nợ TK 334: 2.000.000

Có TK 3335: 2.000.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu chi

+ Chứng từ gốc: phiếu thu của cơ quan bán thẻ BHYT

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 3384, 111

 

  1. Chuyển khoản nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan. Đã nhận được giấy báo nợ của NH

 

Định khoản

Nợ TK 3383: 52.000.000

Nợ TK 3384: 9.000.000

Nợ TK 3386: 4.000.000

Nợ TK 3382: 4.000.000

Có TK 112: 69.000.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập

+ Chứng từ gốc: ủy nhiệm chi, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 3383, 3384, 3386, 3382, 112

 

  1. Trợ cấp ốm đau, thai sản phải chi trong tháng 5.000.000

 

Định khoản

Nợ TK 3383: 5.000.000

Có TK 334: 5.000.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hồ sơ bảo hiểm

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 3384, 111

 

  1. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân SX SP theo tỷ lệ 3% tiền lương chính

 

Định khoản

Nợ TK 622: 4.200.000

Có TK 335: 4.200.000

 

Bộ chứng từ:

Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 622, 335

 

  1. Chi tiền mặt thanh toán lương còn nợ và BHXH cho CNV

 

Định khoản

Nợ TK 334: 90.000.000

Có TK 111: 90.000.000

 

Bộ chứng từ:

Chứng từ kế toán: phiếu chi

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 334, 111

 

  1. Nhận được BHXH do cơ quan BHXH cấp theo số thực tế chưa cấp tháng trước và phát sinh tháng này bằng chuyển khoản

 

Định khoản

Nợ TK 112: 6.000.000

Có TK 3383: 6.000.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: giấy báo có kế toán lập

+ Chứng từ kế toán: giấy báo có ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 112, 3383

 

Bài 2: Tại công ty A, tháng 12 có tình hình thanh toán cho CNV và các khoản trích theo lương như sau. (đơn vị tính: đồng)

 

Số dư ngày 30/11 của TK 334: 215.000.000, TK 335 – chi tiết trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX thuộc PXSX chính, dư nợ 3.800.000 (chi tiết PX1: 2.000.000, PX2:1.800.000)

 

Trong tháng 12, số liệu của phòng kế toán như sau:

 

Ngày 5/12 chuyển khoản trả lương kỳ II/11 cho CNV (hệ thống thẻ ATM) 215.000.000

Ngày 20/12 chuyển khoản trả lương kỳ I/12 và BHXH cho CNV là 198.000.000, trong đó BHXH (chi ốm đau) trả thay lương là 1.500.000

Tổng hợp bảng kê danh sách CNV được hưởng trợ cấp khó khăn do Quỹ phúc lợi đài thọ 10.000.000.

Ngày 25/12 tổng hợp tiền lương phải trả cho CNV trong tháng 12 (đvt: triệu đồng).

1

  1. Căn cứ tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép để trích trước lương nghỉ phép của CNSX thuộc PXSX chính 1 và 2; sau đó xử lý chênh lệch giữa số trích trước và số thực chi và cuối niên độ kế toán.
  2. Trích các khoản BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp, BHYT và KPCĐ theo lương (giả sử theo lương thực tế) tính và chi phí cho mỗi đối tượng có tính lương (24%)
  3. Tổng hợp bảng thanh toán tiền thưởng 6 tháng cuối năm do quỹ khen thưởng đài thọ, số tiền 50.000.000
  4. Ngày 30/12 đã yêu cầu NH chuyển tiền (đã nhận giấy báo nợ) nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan (công ty giữ lại BHXH 2% quỹ tiền lương)
  5. Cuối tháng, phản ảnh khoản khấu trừ lương người lao động

 

+ Tiền tạm ứng còn thừa phải thu 500.000

+ Bồi thường vật chất phải thu 720.000

+ BHXH 8% quỹ tiền lương, BHTN 1% quỹ tiền lương và BHYT 1.5% quỹ tiền lương

 

  1. Giả sử cuối tháng công ty đã chuyển khoản trả toàn bộ số tiền các khoản còn phải trả (lương kỳ II và các khoản khác) cho CNV

 

Tài liệu bổ sung: công ty A có 150 CNSX trực tiếp, với tiền lương thời gian bình quân theo kế hoạch là 24.000đ/ngày. Theo chế độ, người lao động được nghỉ phép 12 ngày/năm. Quỹ tiền lương chính theo kế hoạch của CN trực tiếp cả năm là 2.880.000.

 

Tiền lương chính CN PX SXC 1 trong tháng 12 là 185.000.000, CN PX SXC 2 là 82.000.000

 

Yêu cầu:

 

Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan

Lời Giải:

 

1.Ngày 5/12 chuyển khoản trả lương kỳ II/11 cho CNV (hệ thống thẻ ATM) 215.000.000

 

Định khoản

Nợ TK 334: 215.000.000

Có TK 112: 215.000.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập

+ Chứng từ gốc: bảng lương, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 334, 112

 

  1. Ngày 20/12 chuyển khoản trả lương kỳ I/12 và BHXH cho CNV là 198.000.000, trong đó BHXH (chi ốm đau) trả thay lương là 1.500.000

 

Định khoản

Bảo hiểm xã hội trả thay lương:

 

Nợ TK 3383: 1.500.000

Có TK 334: 1.500.000

 

Chuyển khoản trả lương:

 

Nợ TK 334: 198.000.000

Có TK 112: 198.000.000

 

Bộ chứng từ:

Định khoản 1

 

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hồ sơ bảo hiểm

 

Định khoản 2

 

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập

+ Chứng từ gốc: bảng lương, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 3383, 334, 112

 

  1. Tổng hợp bảng kê danh sách CNV được hưởng trợ cấp khó khăn do Quỹ phúc lợi đài thọ 10.000.000.

 

Định khoản

Nợ TK 3532: 10.000.000

Có TK 334: 136.000.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: bảng kê danh sách CNV được hưởng trợ cấp

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 3532, 334

 

  1. Ngày 25/12 tổng hợp tiền lương phải trả cho CNV trong tháng 12 (đvt: triệu đồng)

 

Định khoản

Nợ TK 622 PX1: 198.000.000

Nợ TK 335 PX1: 200.000

Nợ TK 627 PX1: 8.000.000

Nợ TK 622 PX2: 98.000.000

Nợ TK 627 PX2: 3.800.000

Nợ TK 622 – PX phụ: 48.000.000

Nợ TK 627 – PX phụ: 2.500.000

Nợ TK 641: 6.000.000

Nợ TK 642: 28.000.000

Nợ TK 3532: 1.700.000

Có TK 334: 394.200.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: bảng lương

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 622, 335, 627, 641, 642, 3532, 334

 

Căn cứ tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép để trích trước lương nghỉ phép của CNSX thuộc PXSX chính 1 và 2; sau đó xử lý chênh lệch giữa số trích trước và số thực chi và cuối niên độ kế toán.

Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép = (Tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch)/(Tổng tiền lương theo kế hoạch) ×100%= (12×150×24.000)/2.880.000.000=1.5%

Lương nghỉ phép trích trước = Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép x Tiền lương chính trong tháng

Phân xưởng 1 = 1.5% x 185.000.000 = 2.775.000

Phân xưởng 2 = 1.5% x 82.000.000 = 1.230.000

 

Định khoản

Nợ 622 PX 1: 2.775.000

Có 335 PX 1: 2.775.000

Nợ 622 PX 2: 1.230.000

Có 335 PX 1: 1.230.000

 

Xử lý chênh lệch chi phí lương nghỉ phép trích trước:

 

Nợ 335 PX 1: 575.000 [2.775.000 – (2.000.000 + 200.000)]

Có 622 PX 1: 575.000

 

Nợ 622 PX 2: 570.000 [1.800.000 – 1.230.000]

Có 335 PX 1: 570.000

 

Bộ chứng từ:

Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 335, 622

 

  1. Trích các khoản BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp, BHYT và KPCĐ theo lương (giả sử theo lương thực tế) tính vào chi phí cho mỗi đối tượng có tính lương (24%)

 

Định khoản

Nợ TK 622 PX1: 198.200.000 x 24% = 47.568.000

Nợ TK 627 PX1: 8.000.000 x 24% = 1.920.000

Nợ TK 622 PX2: 98.000.000 x 24% = 23.520.000

Nợ TK 627 PX2: 3.800.000 x 24% = 912.000

Nợ TK 622 – PX phụ: 48.000.000 x 24% = 11.520.000

Nợ TK 627 – PX phụ: 2.500.000 x 24% = 600.000

Nợ TK 641: 6.000.000 x 24% = 1.440.000

Nợ TK 642: 28.000.000 x 24% = 6.720.000

Nợ TK 3532: 1.700.000 x 24% = 408.000

Có TK 338: 94.608.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: bảng lương

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 622, 335, 627, 641, 642, 3532, 338

 

  1. Tổng hợp bảng thanh toán tiền thưởng 6 tháng cuối năm do quỹ khen thưởng đài thọ, số tiền 50.000.000

 

Định khoản

Nợ TK 335: 50.00.000

Có TK 334: 50.000.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: bảng thanh toán tiền thưởng

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 334, 353

 

  1. Ngày 30/12 đã yêu cầu NH chuyển tiền (đã nhận giấy báo nợ) nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan (công ty giữ lại BHXH 2% quỹ tiền lương)

 

Định khoản

Nợ TK 3382: 394.200.000 x 2% = 7.884.000

Nợ TK 3383: 394.200.000 x 24% = 94.608.000

Nợ TK 3384: 394.200.000 x 4.5% = 17.739.000

Nợ TK 3386: 394.200.000 x 2% = 7.884.000

Có TK 112: 128.115.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập

+ Chứng từ gốc: bảng lương, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 3382, 3383, 3384, 3386, 112

 

  1. Cuối tháng, phản ảnh khoản khấu trừ lương người lao động

Tiền tạm ứng còn thừa phải thu 500.000

Bồi thường vật chất phải thu 720.000

BHXH 8% quỹ tiền lương, BHTN 1% quỹ tiền lương và BHYT 1.5% quỹ tiền lương

 

Định khoản

Nợ TK 334: 42.611.000

Có TK 141: 500.000

Có TK 1388:720.000

Có TK 3383: 8% x 394.200.000 = 31.536.000

Có TK 3384: 1.5% x 394.200.000 = 5.913.000

Có TK 3386: 1% x 394.200.000 = 3.942.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: bảng lương

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 334, 141, 1388, 3383, 3384, 3386

 

  1. Giả sử cuối tháng công ty đã chuyển khoản trả toàn bộ số tiền các khoản còn phải trả (lương kỳ II và các khoản khác) cho CNV

 

Định khoản

Nợ TK 334: 215.089.000

Có TK 112: 215.089.000

 

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập

+ Chứng từ gốc: bảng lương, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

 

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 334, 112

Bài 3: Tại Công ty Hồng Đức sản xuất một loại sản phẩm A, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế, giả sử công ty được phép sử dụng ngoại tệ, ngoại tệ và hang tồn kho xuất được đánh giá theo phương pháp LIFO, có các số liệu lien quan đến hoạt động knh doanh trong kỳ đươc kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau :

Tài liệu 1 : Số dư đầu tháng 12/2010 của một số tài khoản :

_ Tài khoản 1122            199.500.000 đồng

_ Tài khoản 0072 :               10.000 USD

_ Tài khoản 335( lương nghỉ phép ) :         2.000.000 đồng

Tài liệu 2 : Các nghiệp vụ phát sịnh trong kỳ

  1. Nhập khẩu vật liệu với giá 4.000 USD, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là

19.980 đồng/USD, chưa thanh toán tiền cho công ty Sing, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT của hang nhập khẩu 10%. Công ty đã nộp thuế bằng tiền mặt. Chi phí nhận hang nhập khẩu là 3.300.000 đồng, trong đó thuế GTGT 250.000.000 đồng, đã trả bằng tiền tạm ứng. Toàn bộ hang nhập khẩu được đưa thẳng vào sản xuất sản phẩm tai phân xưởng.

  1. Tiền lương phải trả cho công nhân viên thuộc phân xưởng sản xuất là 29.000.000 đồng, trong đó : Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 23.800.000 đồng. Lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là 1.200.000 đồng. Lương phải trả cho công nhân phục phụ sản xuất là 1.200.000 đồng. Lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng là 2.800.000 đồng. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch là 7.000.000 đồng.
  2. Trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỷ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên.
  3. Xử lý khoản trích thừa tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo quy đinh.
  4. Nếu phân loại theo bộ phận sử dụng thì bao gồm TSCĐ dung ở phân xưởng sản xuất là 720.000.000 đồng, TSCĐ dung cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 240.000.000 đồng. Nếu phân loại theo nguồn hình thành thì bao gồm : TSCĐ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu là 492.000.000 đồng, TSCĐ thuộc nguồn vay dài hạn ngân hang là 468.000.000 đồng. Mua mới một TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay ở phân xưởng sản xuất, giá mua theo hóa đơn chưa thuế GTGT là 36.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán. Chi phí trước khi đưa vào sử dụng công ty đã trả bằng tiền mặt là 1.200.000 đồng, thuế GTGT 10%. TSCĐ này được mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển 30%, vay dài hạn ngân hang 50% và nguồn vốn kinh doanh 20%. Thời gian đăng ký sử dụng là 5 năm.
  5. Nhượng bán một TSCĐ hữu hình thuộc vốn chủ sở hữu dung ở bộ phận quản lý doanh nghiệp và thuê lại theo hình thức thuê hoạt động trong 2 năm, nguyên giá 186.000.000 đồng, đã hao mòn 100.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT là 92.000.000 đồng, thuế GTGT 10% đã thu hết bằng chuyển khoản, cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ này laf 80.000.000 đồng và thuê lại cũng cao hơn giá thuê thị trường. Công ty đã chi tiền mặt ký cược 10.000.000 đồng và trả trước 5 tháng tiền thuê theo yêu cẩu của bên cho thuê lại, công ty đã nhận hóa đơn là 13.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, biết rằng chi phí thuê được phân bổ bắt đầu từ kỳ này.

Yêu Cầu : tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Lời Giải:

 

Nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất :

1.a  Nợ     621               79.920.000

Có   331S         79.920.000

Giải thích : 4.000 USD x 19.980 đồng /USD

Thuế nhập khẩu phải nộp :

1.b   Nợ    621             3.996.000

Có   3333       3.996.000

Gải thích : 79.920.000 đồng x 5% = 3.996.000 đồng.

Thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ :

1.c   Nợ      133             8.391.600

Có   3331          8.391.600

Giải thích : (79.920.000 + 3.996.000) x 10% = 8.391.600 đồng.

Chi phí nhận hang :

1.d  Nợ    621            3.050.000

Nợ  133             250.000

Có  141       3.300.000

Nộp thuế bằng tiền mặt :

1.e  Nợ  3331         8.391.600

Nợ 3333          3.996.000

Có 1111      12.387.600

Tiền lương phải trả :

2.a   Nợ  622           23.800.000

Nợ  335          1.200.000

Nợ   627         4.000.000

Có  334    29.000.000

Trích tiên lương nghỉ phép :

2.b  Nợ    622        700.000

Có 335      700.000

Các khoản trích theo lương :

  1. Nợ 622         6.000.000

Nợ  627          960.000

Nợ  334          3.045.000

Có  338    10.005.000

Giải thích : 25.000.000 đồng x 24% = 6.000.000 đồng

4.000.000 đồng x 24%   = 960.000 đồng

29.000.000 đồng x 10.5% = 3.045.000 đồng

Xử lý khoản trích thừa tiền lương nghỉ phép :

  1. Nợ 335              1.500.000

Có  622          1.500.000

Mua một tài sản cố định :

5.a   Nợ  211           36.000.000

Nợ  133          3.600.000

Có 331         39.600.000

Chi phí phát sinh :

5.b  Nợ  211            1.200.000

Nợ  133             120.000

Có   1111       1.320.000

Chuyển nguồn :

5.c  Nợ  414           11.160.000

Có   411      11.160.000

Giải thích : (36.000.000 + 1.200.000)x 30%  = 11.160.000 đồng

Nhượng bán tài sản cố định :

6.a  Nợ   214           100.000.000

Nợ  811            86.000.000

Có  211      186.000.000

Thu nhập do nhượng bán tài sản cố định :

6.b  Nợ   112                101.200.000

Có  711            80.000.000

Có  3387          12.000.000

Có  3331          9.200.000

Chi tiền mặt ký cược

6.c   Nợ  244              10.000.000

Có  111         10.000.000

Trả trước tiền thuê

6.d  Nợ   1421           13.500.000

Nợ   133             1.350.000

Có 111          14.580.000

Phân bổ chi phí :

6.e  Nợ  642             2.700.000

Có 1421      2.700.000

Giải thích : 13.500.000 đồng : 5 = 2.700.000 đồng.

Phân bổ khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý :

6.f   Nợ   3387               500.000

Có    642          500.000

6.g  Nợ   001        92.000.000

Giải thích : 12.000.000 đồng : 24 tháng = 500.000 đồng.

 

Bài 4: Tại công ty TNHH Hồng Đức kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có các số liệu lien quan đến tình hình tiền lương trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau :

Tài liệu 1 : Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

_ Tài khoản 138 : 4.000.000 đồng

_ Tài khoản 141 : 13.000.000 đồng

Tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :

  1. Chuyển khoản tạm ứng lương cho công nhân viên 800.000.000 đồng
  2. Cuối tháng, công ty tổng hợp tiền lương và các khoản thu nhập khác, biết rằng hang kỳ công ty đều trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất :
  3. Phân xưởng X : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 500.000.000 đồng, phụ câp độc hại là 70.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 5.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 8.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 57.000.000 đồng. Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 20.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 4.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 16.000.000 đồng. Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 30.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 12.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 14.000.000 đồng.
  4. Phân xưởng Y : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 800.000.000 đồng, phụ cấp độc hại là 80.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 12.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 15.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 63.000.000 đồng. Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 25.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 6.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 9.000.000 đồng. Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 45.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 23.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 15.000.000 đồng.
  5. Bộ phận bán hang : Lương thời gian là 60.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 13.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 2.000.000 đồng và tiền thương có tính chất như lương là 35.000.000 đồng.
  6. Bộ phận quản lý doanh nghiệp : Lương thời gian là 50.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 22.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 41.000.000 đồng.
  7. Trừ vào tiền lương của nhân viên một số các khoản sau :

_ Khấu trừ các khoản theo lương theo quy định hiện hành (cho rằng tiền lương làm căn cứ tính BHXH là toàn bộ thu nhập có tính chất như lương phát sinh trong kỳ);

_ Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 20.000.000 đồng;

_ Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 13.000.000 đồng;

_ Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của Ban giám đốc 4.000.000 đồng (trước đó đã ghi nhận là khoản phải thu khác).

  1. Trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành tính vào chi phí.
  2. Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ 2%.
  3. Nhận giấy báo Có của Ngân hang về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan BHXH cấp trong kỳ là 100.000.000 đồng.
  4. Thanh toán lương, các khoản thu nhập khác cho công nhân viên bằng tiền mặt.
  5. Chi lien hoan cho nhân viên trong công ty từ nguồn kinh phí công đoàn để lại tại đơn vị là 10.000.000 đồng bằng tiền mặt
  6. Chuyển tiền gửi ngân hang nộp cho cơ quan quản ly kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, lần lượt là 40.000.000 đồng, 80.000.000 đồng và 60.000.000 đồng.
  7. Chi mua thuốc, vật tư y tế từ nguồn BHYT để lại tại đơn vi là 5.000.000 đồng bằng tiền mặt

Yêu cầu : Hãy tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Giả sử công ty trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỉ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên

Lời Giải:

 

Tạm ứng lương :

  1. Nợ 334 800.000.000

Có 121         800.000.000

Tiền lương phải trả phân xưởng :

2.a  Nợ  622X            627.000.000

Nợ   627X           96.000.000

Nợ 335                5.000.000

Nợ 338                12.000.000

Có 334         740.000.000

Giải thích : 500.000.000 + 70.000.000 + 57.000.000 = 627.000.000 đồng; 8.000.000 + 4.000.000 + 12.000.000 đồng; 20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 16.000.000 + 14.000.000 = 96.000.000 đồng.

Tiền lương phải trả phân xưởng :

2.b  Nợ 622Y            943.000.000

Nợ 627Y            124.000.000

Nợ 335               12.000.000

Nợ 338                21.000.000

Có 334        1.100.000.000

Giải thích : 800.000.000 + 80.000.000 + 63.000.000 = 943.000.000 đồng ; 15.000.000 + 6.000.000 = 21.000.000 đồng ; 25.000.000 + 45.000.000 + 23.000.000 + 7.000.000 + 9.000.000 + 15.000.000 = 124.000.000 đồng.

Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng :

2.c  Nợ 641             110.000.000

Có  334      110.000.000

Giải thích : 60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000 = 110.000.000 đồng

Tiền Lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp :

2.d  Nợ  642            113.000.000

Nợ  338             7.000.000

Có 334         120.000.000

Gải thích : 50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000 = 113.000.000 đồng.

Trích theo lương tính vào chi phí :

  1. Nợ 622X            126.400.000

Nợ   627X             19.200.000

Nợ   622Y             191.000.000

Nợ   627Y              24.800.000

Nợ  641                 22.000.000

Nợ  642                 22.600.000

Có  338         406.000.000

Giải thích : (500.000.000 + 70.000.000 + 5.000.000 + 57.000.000) x 20% = 1 6.400.000 đồng; (20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 80.000.000 +12.000.000 + 63.000.000) x 20% = 191.000.000 đồng;

124.000.000 x 20% = 24.800.000 đồng;

(60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000) x 20% = 22.000.000 đông;

(50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000)x 20%  = 22.600.000 đồng.

Trích tiền lương nghỉ phép :

  1. Nợ 622X           10.000.000

Nợ  622Y            16.000.000

Có 334        26.000.000

Giải thích : 500.000.000 x 2% = 100.000.000

800.000.000 x 2% = 100.000.000

Cơ quan cấp trên bảo hiểm :

  1. Nợ 112                    100.000.000

Có   338                 100.000.000

Thanh toán lương :

  1. Nợ 334               1.090.900.000

Có  1111        1.090.900.000

Giải thích : 2.070.000.000 – 800.000.000 – 179.100.000 = 1.090.900.000 đồng.

Chi từ nguồn kinh phí công đoàn :

  1. Nợ 338         10.000.000

Có 1111     10.000.000

Nộp cho các cơ quan quản lý các khoản trích :

  1. Nợ 3382         40.000.000

Nợ 3383          80.000.000

Nợ  3384          60.000.000

Có  1121             180.000.000

Chi mua vật tư y tế từ nguồn BHYT

  1. Nợ 338             5.000.000

Có   1111      5.000.000

Ketoanhn.org chúc bạn học tập và làm việc tốt

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu