4 Mẫu bài tập có lời giải kế toán tiền lương
Ketoanhn.org xin chia sẻ 4 mẫu bài tập có lời giải kế toán tiền lương các bạn cùng tham khảo nhé.
>>Xem thêm: Những lỗi thường gặp khi làm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Bài 1: Tại 1 DN trong tháng 10 năm N có tình hình về tiền lương và các khoản trích theo lương như sau: (đơn vị tính: đồng)
Số dư đầu tháng:
TK 334: 8.000.000
TK 3383 dư nợ: 1.000.000
Phát sinh trong tháng:
Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000
Chi tạm ứng lương kỳ I cho CNV 100.000.000 bằng tiền mặt
Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng 200.000.000, trong đó:
Lương phải trả công nhân trực tiếp SX sản phẩm 150.000.000, trong đó lương công nhân nghỉ phép 10.000.000
Lương phải trả nhân viên phục vụ và quản lý PX 20.000.000
Lương phải trả nhân viên phục vụ quản lý DN: 30.000.000
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí SXKD.
- Trích BHXH, BHYT, và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định trừ và thu nhập của CNV
- Chi tiền mặt mua thẻ BHYT (4.5% tổng quỹ tiền lương) cho CNV
- Thuế thu nhập phải nộp thay CNV cho cơ quan thuế 2.000.000
- Chuyển khoản nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan. Đã nhận được giấy báo nợ của NH
- Trợ cấp ốm đau, thai sản phải chi trong tháng 5.000.000
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân SX SP theo tỷ lệ 3% tiền lương chính
- Chi tiền mặt thanh toán lương còn nợ và BHXH cho CNV
- Nhận được BHXH do cơ quan BHXH cấp theo số thực tế chưa cấp tháng trước và phát sinh tháng này bằng chuyển khoản
Yêu cầu:
Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan
Lời Giải:
- Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000
Định khoản
Nợ TK 111: 100.000.000
Có TK 112: 100.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu thu
+ Chứng từ gốc: giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 111, 112
- Chi tạm ứng lương kỳ I cho CNV 100.000.000 bằng tiền mặt
Định khoản
Nợ TK 334: 100.000.000
Có TK 111: 100.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu chi
+ Chứng từ gốc: bảng lương tạm ứng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 111, 334
- Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng 200.000.000, trong đó:
+ Lương phải trả công nhân trực tiếp SX sản phẩm 150.000.000, trong đó lương công nhân nghỉ phép 10.000.000
+ Lương phải trả nhân viên phục vụ và quản lý PX 20.000.000
+ Lương phải trả nhân viên phục vụ quản lý DN: 30.000.000
Định khoản
Nợ TK 622: 140.000.000
Nợ TK 335: 10.000.000
Nợ TK 627: 20.000.000
Nợ TK 642: 30.000.000
Có TK 334: 200.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: bảng lương
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 622, 335, 627, 642, 334
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí SXKD.
Định khoản
Nợ TK 622: 33.600.000 (140.000.000 x 24%)
Nợ TK 335: 2.400.000 (10.000.000 x 24%)
Nợ TK 627: 4.800.000 (20.000.000 x 24%)
Nợ TK 642: 7.200.000 (30.000.000 x 24%)
Có TK 3383: 36.000.000 (200.000.000 x 18%)
Có TK 3384: 6.000.000 (200.000.000 x 3%)
Có TK 3386: 2.000.000 (200.000.000 x 1%)
Có TK 3382: 4.000.000 (200.000.000 x 2%)
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: bảng lương
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 622, 335, 627, 642, 334
- Trích BHXH, BHYT, và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định trừ và thu nhập của CNV
Định khoản
Nợ TK 334: 21.000.000 (200.000.000 x 10.5%)
Có TK 3383: 16.000.000 (200.000.000 x 8%)
Có TK 3384: 3.000.000 (200.000.000 x 1.5%)
Có TK 3386: 2.000.000 (200.000.000 x 1%)
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: bảng lương
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 334, 3383, 3384, 3386
- Chi tiền mặt mua thẻ BHYT (4.5% tổng quỹ tiền lương) cho CNV
Định khoản
Nợ TK 3384: 9.000.000 (200.000.000 x 4.5%)
Có TK 111: 9.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu chi
+ Chứng từ gốc: phiếu thu của cơ quan bán thẻ BHYT
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 3384, 111
- Thuế thu nhập phải nộp thay CNV cho cơ quan thuế 2.000.000
Định khoản
Nợ TK 334: 2.000.000
Có TK 3335: 2.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu chi
+ Chứng từ gốc: phiếu thu của cơ quan bán thẻ BHYT
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 3384, 111
- Chuyển khoản nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan. Đã nhận được giấy báo nợ của NH
Định khoản
Nợ TK 3383: 52.000.000
Nợ TK 3384: 9.000.000
Nợ TK 3386: 4.000.000
Nợ TK 3382: 4.000.000
Có TK 112: 69.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập
+ Chứng từ gốc: ủy nhiệm chi, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 3383, 3384, 3386, 3382, 112
- Trợ cấp ốm đau, thai sản phải chi trong tháng 5.000.000
Định khoản
Nợ TK 3383: 5.000.000
Có TK 334: 5.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: hồ sơ bảo hiểm
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 3384, 111
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân SX SP theo tỷ lệ 3% tiền lương chính
Định khoản
Nợ TK 622: 4.200.000
Có TK 335: 4.200.000
Bộ chứng từ:
Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 622, 335
- Chi tiền mặt thanh toán lương còn nợ và BHXH cho CNV
Định khoản
Nợ TK 334: 90.000.000
Có TK 111: 90.000.000
Bộ chứng từ:
Chứng từ kế toán: phiếu chi
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 334, 111
- Nhận được BHXH do cơ quan BHXH cấp theo số thực tế chưa cấp tháng trước và phát sinh tháng này bằng chuyển khoản
Định khoản
Nợ TK 112: 6.000.000
Có TK 3383: 6.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: giấy báo có kế toán lập
+ Chứng từ kế toán: giấy báo có ngân hàng, sổ phụ ngân hàng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 112, 3383
Bài 2: Tại công ty A, tháng 12 có tình hình thanh toán cho CNV và các khoản trích theo lương như sau. (đơn vị tính: đồng)
Số dư ngày 30/11 của TK 334: 215.000.000, TK 335 – chi tiết trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX thuộc PXSX chính, dư nợ 3.800.000 (chi tiết PX1: 2.000.000, PX2:1.800.000)
Trong tháng 12, số liệu của phòng kế toán như sau:
Ngày 5/12 chuyển khoản trả lương kỳ II/11 cho CNV (hệ thống thẻ ATM) 215.000.000
Ngày 20/12 chuyển khoản trả lương kỳ I/12 và BHXH cho CNV là 198.000.000, trong đó BHXH (chi ốm đau) trả thay lương là 1.500.000
Tổng hợp bảng kê danh sách CNV được hưởng trợ cấp khó khăn do Quỹ phúc lợi đài thọ 10.000.000.
Ngày 25/12 tổng hợp tiền lương phải trả cho CNV trong tháng 12 (đvt: triệu đồng).
1
- Căn cứ tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép để trích trước lương nghỉ phép của CNSX thuộc PXSX chính 1 và 2; sau đó xử lý chênh lệch giữa số trích trước và số thực chi và cuối niên độ kế toán.
- Trích các khoản BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp, BHYT và KPCĐ theo lương (giả sử theo lương thực tế) tính và chi phí cho mỗi đối tượng có tính lương (24%)
- Tổng hợp bảng thanh toán tiền thưởng 6 tháng cuối năm do quỹ khen thưởng đài thọ, số tiền 50.000.000
- Ngày 30/12 đã yêu cầu NH chuyển tiền (đã nhận giấy báo nợ) nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan (công ty giữ lại BHXH 2% quỹ tiền lương)
- Cuối tháng, phản ảnh khoản khấu trừ lương người lao động
+ Tiền tạm ứng còn thừa phải thu 500.000
+ Bồi thường vật chất phải thu 720.000
+ BHXH 8% quỹ tiền lương, BHTN 1% quỹ tiền lương và BHYT 1.5% quỹ tiền lương
- Giả sử cuối tháng công ty đã chuyển khoản trả toàn bộ số tiền các khoản còn phải trả (lương kỳ II và các khoản khác) cho CNV
Tài liệu bổ sung: công ty A có 150 CNSX trực tiếp, với tiền lương thời gian bình quân theo kế hoạch là 24.000đ/ngày. Theo chế độ, người lao động được nghỉ phép 12 ngày/năm. Quỹ tiền lương chính theo kế hoạch của CN trực tiếp cả năm là 2.880.000.
Tiền lương chính CN PX SXC 1 trong tháng 12 là 185.000.000, CN PX SXC 2 là 82.000.000
Yêu cầu:
Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan
Lời Giải:
1.Ngày 5/12 chuyển khoản trả lương kỳ II/11 cho CNV (hệ thống thẻ ATM) 215.000.000
Định khoản
Nợ TK 334: 215.000.000
Có TK 112: 215.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập
+ Chứng từ gốc: bảng lương, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 334, 112
- Ngày 20/12 chuyển khoản trả lương kỳ I/12 và BHXH cho CNV là 198.000.000, trong đó BHXH (chi ốm đau) trả thay lương là 1.500.000
Định khoản
Bảo hiểm xã hội trả thay lương:
Nợ TK 3383: 1.500.000
Có TK 334: 1.500.000
Chuyển khoản trả lương:
Nợ TK 334: 198.000.000
Có TK 112: 198.000.000
Bộ chứng từ:
Định khoản 1
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: hồ sơ bảo hiểm
Định khoản 2
+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập
+ Chứng từ gốc: bảng lương, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 3383, 334, 112
- Tổng hợp bảng kê danh sách CNV được hưởng trợ cấp khó khăn do Quỹ phúc lợi đài thọ 10.000.000.
Định khoản
Nợ TK 3532: 10.000.000
Có TK 334: 136.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: bảng kê danh sách CNV được hưởng trợ cấp
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 3532, 334
- Ngày 25/12 tổng hợp tiền lương phải trả cho CNV trong tháng 12 (đvt: triệu đồng)
Định khoản
Nợ TK 622 PX1: 198.000.000
Nợ TK 335 PX1: 200.000
Nợ TK 627 PX1: 8.000.000
Nợ TK 622 PX2: 98.000.000
Nợ TK 627 PX2: 3.800.000
Nợ TK 622 – PX phụ: 48.000.000
Nợ TK 627 – PX phụ: 2.500.000
Nợ TK 641: 6.000.000
Nợ TK 642: 28.000.000
Nợ TK 3532: 1.700.000
Có TK 334: 394.200.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: bảng lương
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 622, 335, 627, 641, 642, 3532, 334
Căn cứ tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép để trích trước lương nghỉ phép của CNSX thuộc PXSX chính 1 và 2; sau đó xử lý chênh lệch giữa số trích trước và số thực chi và cuối niên độ kế toán.
Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép = (Tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch)/(Tổng tiền lương theo kế hoạch) ×100%= (12×150×24.000)/2.880.000.000=1.5%
Lương nghỉ phép trích trước = Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép x Tiền lương chính trong tháng
Phân xưởng 1 = 1.5% x 185.000.000 = 2.775.000
Phân xưởng 2 = 1.5% x 82.000.000 = 1.230.000
Định khoản
Nợ 622 PX 1: 2.775.000
Có 335 PX 1: 2.775.000
Nợ 622 PX 2: 1.230.000
Có 335 PX 1: 1.230.000
Xử lý chênh lệch chi phí lương nghỉ phép trích trước:
Nợ 335 PX 1: 575.000 [2.775.000 – (2.000.000 + 200.000)]
Có 622 PX 1: 575.000
Nợ 622 PX 2: 570.000 [1.800.000 – 1.230.000]
Có 335 PX 1: 570.000
Bộ chứng từ:
Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 335, 622
- Trích các khoản BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp, BHYT và KPCĐ theo lương (giả sử theo lương thực tế) tính vào chi phí cho mỗi đối tượng có tính lương (24%)
Định khoản
Nợ TK 622 PX1: 198.200.000 x 24% = 47.568.000
Nợ TK 627 PX1: 8.000.000 x 24% = 1.920.000
Nợ TK 622 PX2: 98.000.000 x 24% = 23.520.000
Nợ TK 627 PX2: 3.800.000 x 24% = 912.000
Nợ TK 622 – PX phụ: 48.000.000 x 24% = 11.520.000
Nợ TK 627 – PX phụ: 2.500.000 x 24% = 600.000
Nợ TK 641: 6.000.000 x 24% = 1.440.000
Nợ TK 642: 28.000.000 x 24% = 6.720.000
Nợ TK 3532: 1.700.000 x 24% = 408.000
Có TK 338: 94.608.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: bảng lương
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 622, 335, 627, 641, 642, 3532, 338
- Tổng hợp bảng thanh toán tiền thưởng 6 tháng cuối năm do quỹ khen thưởng đài thọ, số tiền 50.000.000
Định khoản
Nợ TK 335: 50.00.000
Có TK 334: 50.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: bảng thanh toán tiền thưởng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 334, 353
- Ngày 30/12 đã yêu cầu NH chuyển tiền (đã nhận giấy báo nợ) nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan (công ty giữ lại BHXH 2% quỹ tiền lương)
Định khoản
Nợ TK 3382: 394.200.000 x 2% = 7.884.000
Nợ TK 3383: 394.200.000 x 24% = 94.608.000
Nợ TK 3384: 394.200.000 x 4.5% = 17.739.000
Nợ TK 3386: 394.200.000 x 2% = 7.884.000
Có TK 112: 128.115.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập
+ Chứng từ gốc: bảng lương, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 3382, 3383, 3384, 3386, 112
- Cuối tháng, phản ảnh khoản khấu trừ lương người lao động
Tiền tạm ứng còn thừa phải thu 500.000
Bồi thường vật chất phải thu 720.000
BHXH 8% quỹ tiền lương, BHTN 1% quỹ tiền lương và BHYT 1.5% quỹ tiền lương
Định khoản
Nợ TK 334: 42.611.000
Có TK 141: 500.000
Có TK 1388:720.000
Có TK 3383: 8% x 394.200.000 = 31.536.000
Có TK 3384: 1.5% x 394.200.000 = 5.913.000
Có TK 3386: 1% x 394.200.000 = 3.942.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: bảng lương
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 334, 141, 1388, 3383, 3384, 3386
- Giả sử cuối tháng công ty đã chuyển khoản trả toàn bộ số tiền các khoản còn phải trả (lương kỳ II và các khoản khác) cho CNV
Định khoản
Nợ TK 334: 215.089.000
Có TK 112: 215.089.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập
+ Chứng từ gốc: bảng lương, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 334, 112
Bài 3: Tại Công ty Hồng Đức sản xuất một loại sản phẩm A, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế, giả sử công ty được phép sử dụng ngoại tệ, ngoại tệ và hang tồn kho xuất được đánh giá theo phương pháp LIFO, có các số liệu lien quan đến hoạt động knh doanh trong kỳ đươc kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau :
Tài liệu 1 : Số dư đầu tháng 12/2010 của một số tài khoản :
_ Tài khoản 1122 199.500.000 đồng
_ Tài khoản 0072 : 10.000 USD
_ Tài khoản 335( lương nghỉ phép ) : 2.000.000 đồng
Tài liệu 2 : Các nghiệp vụ phát sịnh trong kỳ
- Nhập khẩu vật liệu với giá 4.000 USD, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là
19.980 đồng/USD, chưa thanh toán tiền cho công ty Sing, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT của hang nhập khẩu 10%. Công ty đã nộp thuế bằng tiền mặt. Chi phí nhận hang nhập khẩu là 3.300.000 đồng, trong đó thuế GTGT 250.000.000 đồng, đã trả bằng tiền tạm ứng. Toàn bộ hang nhập khẩu được đưa thẳng vào sản xuất sản phẩm tai phân xưởng.
- Tiền lương phải trả cho công nhân viên thuộc phân xưởng sản xuất là 29.000.000 đồng, trong đó : Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 23.800.000 đồng. Lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là 1.200.000 đồng. Lương phải trả cho công nhân phục phụ sản xuất là 1.200.000 đồng. Lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng là 2.800.000 đồng. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch là 7.000.000 đồng.
- Trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỷ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên.
- Xử lý khoản trích thừa tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo quy đinh.
- Nếu phân loại theo bộ phận sử dụng thì bao gồm TSCĐ dung ở phân xưởng sản xuất là 720.000.000 đồng, TSCĐ dung cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 240.000.000 đồng. Nếu phân loại theo nguồn hình thành thì bao gồm : TSCĐ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu là 492.000.000 đồng, TSCĐ thuộc nguồn vay dài hạn ngân hang là 468.000.000 đồng. Mua mới một TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay ở phân xưởng sản xuất, giá mua theo hóa đơn chưa thuế GTGT là 36.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán. Chi phí trước khi đưa vào sử dụng công ty đã trả bằng tiền mặt là 1.200.000 đồng, thuế GTGT 10%. TSCĐ này được mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển 30%, vay dài hạn ngân hang 50% và nguồn vốn kinh doanh 20%. Thời gian đăng ký sử dụng là 5 năm.
- Nhượng bán một TSCĐ hữu hình thuộc vốn chủ sở hữu dung ở bộ phận quản lý doanh nghiệp và thuê lại theo hình thức thuê hoạt động trong 2 năm, nguyên giá 186.000.000 đồng, đã hao mòn 100.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT là 92.000.000 đồng, thuế GTGT 10% đã thu hết bằng chuyển khoản, cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ này laf 80.000.000 đồng và thuê lại cũng cao hơn giá thuê thị trường. Công ty đã chi tiền mặt ký cược 10.000.000 đồng và trả trước 5 tháng tiền thuê theo yêu cẩu của bên cho thuê lại, công ty đã nhận hóa đơn là 13.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, biết rằng chi phí thuê được phân bổ bắt đầu từ kỳ này.
Yêu Cầu : tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Lời Giải:
Nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất :
1.a Nợ 621 79.920.000
Có 331S 79.920.000
Giải thích : 4.000 USD x 19.980 đồng /USD
Thuế nhập khẩu phải nộp :
1.b Nợ 621 3.996.000
Có 3333 3.996.000
Gải thích : 79.920.000 đồng x 5% = 3.996.000 đồng.
Thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ :
1.c Nợ 133 8.391.600
Có 3331 8.391.600
Giải thích : (79.920.000 + 3.996.000) x 10% = 8.391.600 đồng.
Chi phí nhận hang :
1.d Nợ 621 3.050.000
Nợ 133 250.000
Có 141 3.300.000
Nộp thuế bằng tiền mặt :
1.e Nợ 3331 8.391.600
Nợ 3333 3.996.000
Có 1111 12.387.600
Tiền lương phải trả :
2.a Nợ 622 23.800.000
Nợ 335 1.200.000
Nợ 627 4.000.000
Có 334 29.000.000
Trích tiên lương nghỉ phép :
2.b Nợ 622 700.000
Có 335 700.000
Các khoản trích theo lương :
- Nợ 622 6.000.000
Nợ 627 960.000
Nợ 334 3.045.000
Có 338 10.005.000
Giải thích : 25.000.000 đồng x 24% = 6.000.000 đồng
4.000.000 đồng x 24% = 960.000 đồng
29.000.000 đồng x 10.5% = 3.045.000 đồng
Xử lý khoản trích thừa tiền lương nghỉ phép :
- Nợ 335 1.500.000
Có 622 1.500.000
Mua một tài sản cố định :
5.a Nợ 211 36.000.000
Nợ 133 3.600.000
Có 331 39.600.000
Chi phí phát sinh :
5.b Nợ 211 1.200.000
Nợ 133 120.000
Có 1111 1.320.000
Chuyển nguồn :
5.c Nợ 414 11.160.000
Có 411 11.160.000
Giải thích : (36.000.000 + 1.200.000)x 30% = 11.160.000 đồng
Nhượng bán tài sản cố định :
6.a Nợ 214 100.000.000
Nợ 811 86.000.000
Có 211 186.000.000
Thu nhập do nhượng bán tài sản cố định :
6.b Nợ 112 101.200.000
Có 711 80.000.000
Có 3387 12.000.000
Có 3331 9.200.000
Chi tiền mặt ký cược
6.c Nợ 244 10.000.000
Có 111 10.000.000
Trả trước tiền thuê
6.d Nợ 1421 13.500.000
Nợ 133 1.350.000
Có 111 14.580.000
Phân bổ chi phí :
6.e Nợ 642 2.700.000
Có 1421 2.700.000
Giải thích : 13.500.000 đồng : 5 = 2.700.000 đồng.
Phân bổ khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý :
6.f Nợ 3387 500.000
Có 642 500.000
6.g Nợ 001 92.000.000
Giải thích : 12.000.000 đồng : 24 tháng = 500.000 đồng.
Bài 4: Tại công ty TNHH Hồng Đức kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có các số liệu lien quan đến tình hình tiền lương trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau :
Tài liệu 1 : Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :
_ Tài khoản 138 : 4.000.000 đồng
_ Tài khoản 141 : 13.000.000 đồng
Tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
- Chuyển khoản tạm ứng lương cho công nhân viên 800.000.000 đồng
- Cuối tháng, công ty tổng hợp tiền lương và các khoản thu nhập khác, biết rằng hang kỳ công ty đều trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất :
- Phân xưởng X : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 500.000.000 đồng, phụ câp độc hại là 70.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 5.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 8.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 57.000.000 đồng. Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 20.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 4.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 16.000.000 đồng. Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 30.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 12.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 14.000.000 đồng.
- Phân xưởng Y : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 800.000.000 đồng, phụ cấp độc hại là 80.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 12.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 15.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 63.000.000 đồng. Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 25.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 6.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 9.000.000 đồng. Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 45.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 23.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 15.000.000 đồng.
- Bộ phận bán hang : Lương thời gian là 60.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 13.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 2.000.000 đồng và tiền thương có tính chất như lương là 35.000.000 đồng.
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : Lương thời gian là 50.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 22.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 41.000.000 đồng.
- Trừ vào tiền lương của nhân viên một số các khoản sau :
_ Khấu trừ các khoản theo lương theo quy định hiện hành (cho rằng tiền lương làm căn cứ tính BHXH là toàn bộ thu nhập có tính chất như lương phát sinh trong kỳ);
_ Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 20.000.000 đồng;
_ Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 13.000.000 đồng;
_ Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của Ban giám đốc 4.000.000 đồng (trước đó đã ghi nhận là khoản phải thu khác).
- Trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành tính vào chi phí.
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ 2%.
- Nhận giấy báo Có của Ngân hang về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan BHXH cấp trong kỳ là 100.000.000 đồng.
- Thanh toán lương, các khoản thu nhập khác cho công nhân viên bằng tiền mặt.
- Chi lien hoan cho nhân viên trong công ty từ nguồn kinh phí công đoàn để lại tại đơn vị là 10.000.000 đồng bằng tiền mặt
- Chuyển tiền gửi ngân hang nộp cho cơ quan quản ly kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, lần lượt là 40.000.000 đồng, 80.000.000 đồng và 60.000.000 đồng.
- Chi mua thuốc, vật tư y tế từ nguồn BHYT để lại tại đơn vi là 5.000.000 đồng bằng tiền mặt
Yêu cầu : Hãy tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Giả sử công ty trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỉ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên
Lời Giải:
Tạm ứng lương :
- Nợ 334 800.000.000
Có 121 800.000.000
Tiền lương phải trả phân xưởng :
2.a Nợ 622X 627.000.000
Nợ 627X 96.000.000
Nợ 335 5.000.000
Nợ 338 12.000.000
Có 334 740.000.000
Giải thích : 500.000.000 + 70.000.000 + 57.000.000 = 627.000.000 đồng; 8.000.000 + 4.000.000 + 12.000.000 đồng; 20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 16.000.000 + 14.000.000 = 96.000.000 đồng.
Tiền lương phải trả phân xưởng :
2.b Nợ 622Y 943.000.000
Nợ 627Y 124.000.000
Nợ 335 12.000.000
Nợ 338 21.000.000
Có 334 1.100.000.000
Giải thích : 800.000.000 + 80.000.000 + 63.000.000 = 943.000.000 đồng ; 15.000.000 + 6.000.000 = 21.000.000 đồng ; 25.000.000 + 45.000.000 + 23.000.000 + 7.000.000 + 9.000.000 + 15.000.000 = 124.000.000 đồng.
Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng :
2.c Nợ 641 110.000.000
Có 334 110.000.000
Giải thích : 60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000 = 110.000.000 đồng
Tiền Lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp :
2.d Nợ 642 113.000.000
Nợ 338 7.000.000
Có 334 120.000.000
Gải thích : 50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000 = 113.000.000 đồng.
Trích theo lương tính vào chi phí :
- Nợ 622X 126.400.000
Nợ 627X 19.200.000
Nợ 622Y 191.000.000
Nợ 627Y 24.800.000
Nợ 641 22.000.000
Nợ 642 22.600.000
Có 338 406.000.000
Giải thích : (500.000.000 + 70.000.000 + 5.000.000 + 57.000.000) x 20% = 1 6.400.000 đồng; (20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 80.000.000 +12.000.000 + 63.000.000) x 20% = 191.000.000 đồng;
124.000.000 x 20% = 24.800.000 đồng;
(60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000) x 20% = 22.000.000 đông;
(50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000)x 20% = 22.600.000 đồng.
Trích tiền lương nghỉ phép :
- Nợ 622X 10.000.000
Nợ 622Y 16.000.000
Có 334 26.000.000
Giải thích : 500.000.000 x 2% = 100.000.000
800.000.000 x 2% = 100.000.000
Cơ quan cấp trên bảo hiểm :
- Nợ 112 100.000.000
Có 338 100.000.000
Thanh toán lương :
- Nợ 334 1.090.900.000
Có 1111 1.090.900.000
Giải thích : 2.070.000.000 – 800.000.000 – 179.100.000 = 1.090.900.000 đồng.
Chi từ nguồn kinh phí công đoàn :
- Nợ 338 10.000.000
Có 1111 10.000.000
Nộp cho các cơ quan quản lý các khoản trích :
- Nợ 3382 40.000.000
Nợ 3383 80.000.000
Nợ 3384 60.000.000
Có 1121 180.000.000
Chi mua vật tư y tế từ nguồn BHYT
- Nợ 338 5.000.000
Có 1111 5.000.000
Ketoanhn.org chúc bạn học tập và làm việc tốt





