Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Mức thuế thuế GTGT áp dụng là 8% hay 10% khi việc thực hiện hợp đồng kéo dài?

Mức thuế thuế GTGT áp dụng là 8% hay 10% khi việc thực hiện hợp đồng kéo dài?

Hợp đồng ký năm 2022 nhưng thực hiện trong năm 2023 thì áp dụng mức thuế GTGT 8% hay 10%? Các bạn hãy cùng Kế toán hà nội tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây nhé.

Mức thuế thuế GTGT áp dụng là 8% hay 10% khi việc thực hiện hợp đồng kéo dài?

Mức thuế thuế GTGT áp dụng là 8% hay 10% khi việc thực hiện hợp đồng kéo dài?

  1. Thế nào là thuế giá trị gia tăng?

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong sản xuất và tiêu dùng. Đây là một hình thức thuế tiêu thụ và áp dụng trên các bước của chuỗi cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm hoàn chỉnh. Thuế giá trị gia tăng được tính dựa trên khả năng tiêu thụ và áp dụng một tỉ lệ thuế xác định trên giá trị gia tăng tại mỗi giai đoạn trong quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa, dịch vụ, kinh doanh. Đóng thuế VAT khi bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng và khách hàng cuối cùng sẽ chịu trách nhiệm trả thuế VAT này khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ. VAT là một nguồn thu quan trọng cho các quốc gia và được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động chính phủ và cung cấp các dịch vụ công cụ như hạ tầng giáo dục, y tế và an ninh.

VAT là một nguồn thu ngân sách quan trọng cho nhà nước, thuế VAT thu được từ hoạt động kinh doanh tiêu dùng góp phần đáng kể và nguồn thu của chính phủ. Điều này giúp tài trợ cho các dự án công cộng các chính sách xã hội và các hoạt động quan trọng của các quốc gia. Việc áp dụng thuế VAT trên nguyên tắc tiêu thụ đảm bảo người tiêu dùng chịu phần thuế phù hợp với khả năng tiêu thụ của họ, điều này tạo ra một hệ thống thuế công bằng hơn so với việc áp dụng các hình thức thuế khác như thuế thu nhập cá nhân.  VAT yêu cầu các doanh nghiệp ghi nhận và khai báo thuế một cách chính xác với các cơ quan thuế, điều này khuyến khích tính minh bạch và sự tuân thủ pháp luật trong hoạt động kinh doanh và rất quan trọng hoạt động kinh doanh phi pháp. Thuế VAT thường được áp dụng trên các mặt hàng tiêu dùng và dịch vụ. Việc thu thuế VAT có thể tạo động lực cho việc tiêu dùng và sản xuất hàng hóa, giúp đẩy mạnh hoạt động kinh tế và thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Ngoài ra VAT là một hình thức tiêu thụ phổ biến trên thế giới và thường được áp dụng theo các nguyên tắc và hướng dẫn quốc tế, điều này tạo ra tính tương thích và sự cạnh tranh công bằng trong quan hệ thương mại quốc tế.

Tóm lại thuế giá trị gia tăng đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho ngân sách quốc gia, tạo ra sự cân bằng trong đóng thuế, khuyến khích sự minh bạch và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia.

>>Xem thêm: Thuế VAT áp dụng khi ăn quy định cho năm 2024 là 8% hay 10%?

  1. Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng mới nhất

Trong năm 2022 thuế giá trị gia tăng được nhà nước giảm theo quy định tại điều 1 Nghị định 15/2022/NDCP. Cụ thể các nhóm hàng hóa dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% sẽ được giảm thuế giá trị gia tăng ngoại trừ: viễn thông, hoạt động tài chính ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản xuất từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, sản phẩm hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin với mức giảm thuế giá trị gia tăng được thực hiện tại cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng 8%. Đối với hàng hóa dịch vụ cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được giảm 20%, mức tỷ lệ phần trăm để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện tốt hóa đơn đối với hàng hóa dịch vụ.

Tuy nhiên kể từ năm 2023 việc giảm thuế giá trị gia tăng trên các hàng hóa dịch vụ chỉ được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Do đó đến hết ngày 31 tháng 12 2022 mức thuế giảm thuế giá trị gia tăng 8% sẽ không được áp dụng vào các hàng hóa dịch vụ đã được giảm sẽ áp dụng mức thuế giá trị gia tăng ban đầu là 10%. Do đó đối với hàng hóa dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng 8% từ năm 2022 phải được lập hóa đơn riêng, Tuy nhiên doanh thu phải được tách riêng từ ngày làm hóa đơn đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022, tức là đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%. Từ ngày mùng 1 tháng 1 năm 2023 trở về sau những hàng hóa dịch vụ trước đó đang được giảm sẽ quay trở lại mức thuế suất là 10%.

>>Xem thêm: Thời điểm lập hóa đơn để giảm thuế GTGT xuống 8% hay 10%

  1. Hợp đồng ký năm 2022 nhưng thực hiện trong năm 2023 thì áp dụng mức thuế giá trị gia tăng 8% hay 10%?

Để xác định hợp đồng áp dụng thuế giá trị gia tăng 8 hay 10% trước tiên phải xét đến đây là hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng mua bán hàng hóa và đối tượng dịch vụ trong hợp đồng đã ký kết có thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng không hay vẫn áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. Việc xác định mức thuế xuất cần dựa trên thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng.

Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 219-2013/TTBTC thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng, đối với hợp đồng mua bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Như vậy nếu thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua trong năm 2022 thì áp dụng thuế giá trị gia tăng 8%. Nếu thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua trong năm 2023 thì áp dụng thuế giá trị gia tăng 10%.

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng của hợp đồng cung ứng dịch vụ được quyết định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 219 2013/TT-BTC cụ thể đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với dịch vụ Viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ ngày phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông. Do đó đối với hợp đồng cung ứng dịch vụ thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cùng dịch vụ không xét đến việc đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền trong trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thời điểm có hoá đơn là thời điểm thu tiền. Như vậy nếu hoàn thành được cung ứng dịch vụ hoặc thu tiền trong năm 2022 thì áp dụng thuế giá trị gia tăng 8% nếu hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thu tiền trong năm 2023 thì áp dụng thuế giá trị gia tăng 10%.

Như vậy để xác định mức thuế giá trị gia tăng là 8 hay 10% thì cần căn cứ vào đối tượng của hợp đồng có thuộc mức giảm thuế giá trị gia tăng hay không và thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được thực hiện trong năm 2022 hay 2023 và khách hàng có xuất hóa đơn đúng thời điểm hay không. Nếu xuất hóa đơn đúng tời điểm, đúng đối tường và đúng quy định trong năm 2022 thì sẽ áp dụng mức thuế 8% và 2023 là 10%.

>>Xem thêm: Hướng dẫn lập hóa đơn GTGT khi giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%

Trên đây là bài viết Mức thuế thuế GTGT áp dụng là 8% hay 10% khi việc thực hiện hợp đồng kéo dài? mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu