TỔNG HỢP CÁC HÀM EXCEL KẾ TOÁN CẦN NẮM RÕ – CÓ VÍ DỤ CỤ THỂ
Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết TỔNG HỢP CÁC HÀM EXCEL KẾ TOÁN CẦN NẮM RÕ – CÓ VÍ DỤ CỤ THỂ, Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

TỔNG HỢP CÁC HÀM EXCEL KẾ TOÁN CẦN NẮM RÕ – CÓ VÍ DỤ CỤ THỂ
>>Xem thêm: Một số hàm Excel mà kế toán nào cũng cần phải biết
- Hàm SUM (Tổng):
Công thức: =SUM(range)
Ví dụ:
=SUM(A1:A10): Tính tổng giá trị trong các ô A1 đến A10.
=SUM(IF(C2:C10=”Hà Nội”,D2:D10,0)): Tính tổng giá trị trong cột D2:D10 cho những ô tương ứng trong cột C2:C10 có giá trị là “Hà Nội”.
- Hàm AVERAGE (Trung bình):
Công thức: =AVERAGE(range)
Ví dụ:
=AVERAGE(B1:B10): Tính trung bình giá trị trong các ô B1 đến B10.
=AVERAGE(IF(E2:E10>80,B2:B10,0)): Tính trung bình giá trị trong cột B2:B10 cho những ô tương ứng trong cột E2:E10 có giá trị lớn hơn 80.
- Hàm COUNT (Đếm):
Công thức: =COUNT(range)
Ví dụ:
=COUNT(C1:C10): Đếm số lượng ô trong dãy C1 đến C10 chứa giá trị.
=COUNT(IF(F2:F10<>””,G2:G10)): Đếm số lượng ô trong dãy G2:G10 có giá trị tương ứng trong dãy F2:F10 không rỗng.
- Hàm COUNTIF (Đếm có điều kiện):
Công thức: =COUNTIF(range, criteria)
Ví dụ:
=COUNTIF(D1:D10, “>500000”): Đếm số lượng ô trong dãy D1 đến D10 có giá trị lớn hơn 500.000.
=COUNTIF(H2:H10, “*”&”N*”,I2:I10): Đếm số lượng ô trong dãy I2:I10 có giá trị tương ứng trong dãy H2:H10 bắt đầu bằng chữ “N”.
- Hàm SUMIF (Tổng có điều kiện):
Công thức: =SUMIF(range, criteria, [sum_range])
Ví dụ:
=SUMIF(E1:E10, “Hà Nội”, F1:F10): Tính tổng giá trị trong dãy F1 đến F10 cho những ô tương ứng trong dãy E1 đến E10 có giá trị là “Hà Nội”.
=SUMIF(J2:J10, “>=100”, K2:K10): Tính tổng giá trị trong dãy K2:K10 cho những ô tương ứng trong dãy J2:J10 có giá trị lớn hơn hoặc bằng 100.
- Hàm VLOOKUP (Tra cứu dọc):
Công thức: =VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])
Ví dụ:
=VLOOKUP(A12, B2:D100, 3, FALSE): Trả về giá trị trong cột thứ 3 (cột C) của bảng B2:D100 cho hàng mà giá trị trong ô A12 trùng khớp với giá trị trong cột đầu tiên (cột ???? của bảng.
=VLOOKUP(A12, B2:D100, 3, TRUE): Tương tự như ví dụ trên, nhưng sử dụng tìm kiếm gần đúng nếu không có giá trị trùng khớp hoàn toàn.
- Hàm HLOOKUP (Tra cứu ngang):
Công thức: =HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, [range_lookup])
Tương tự như VLOOKUP, hàm HLOOKUP thực hiện tra cứu nhưng theo chiều ngang.
- Hàm IF (Kiểm tra điều kiện)
Cách tính: =IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)
Ví dụ: =IF(C10>100, “Đạt”, “Không đạt”) sẽ trả về “Đạt” nếu giá trị trong ô C10 lớn hơn 100, và “Không đạt” nếu ngược lại.
- Hàm IFS (Nhiều điều kiện)
Cách tính: =IFS(logical_test1, value_if_true1, logical_test2, value_if_true2, …, logical_testn, value_if_truen)
Tương tự như hàm IF, nhưng hàm IFS có thể kiểm tra nhiều điều kiện cùng lúc.
- Hàm CONCATENATE (Nối chuỗi)
Cách tính: =CONCATENATE(text1, [text2], …)
Ví dụ: =CONCATENATE(“Họ:”, A2, ” – Tên:”, B2) sẽ nối chuỗi “Họ:”, nội dung trong ô A2, chuỗi ” – Tên:”, và nội dung trong ô B2.
- Hàm HLOOKUP
Hàm HLOOKUP tìm kiếm giá trị trong hàng đầu tiên của bảng và trả về giá trị trong cùng một cột từ hàng được chỉ định.
Công thức: HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, [range_lookup])
Ví dụ: =HLOOKUP(“”Mã SP””, A1:E5, 3, FALSE)
Ví dụ này tìm kiếm “”Mã SP”” trong hàng đầu tiên của bảng A1 và trả về giá trị trong hàng thứ 3 cùng cột.
- Hàm LEFT
Hàm LEFT trích xuất một số ký tự từ đầu chuỗi văn bản.
Công thức: LEFT(text, [num_chars])
Ví dụ: =LEFT(“”Kế toán””, 3)
Kết quả của ví dụ này là “”Kế””.
- Hàm RIGHT
Hàm RIGHT trích xuất một số ký tự từ cuối chuỗi văn bản.
Công thức: RIGHT(text, [num_chars])
Ví dụ: =RIGHT(“”Kế toán””, 3)
Kết quả của ví dụ này là “”toán””.
- Hàm SUBTOTAL
Hàm SUBTOTAL thực hiện phép tính tổng phụ cho một danh sách hoặc cơ sở dữ liệu.
Công thức: SUBTOTAL(function_num, ref1, [ref2], …)
Ví dụ: =SUBTOTAL(9, A1:A10)
Ví dụ này tính tổng (function_num = 9) cho dãy A1
- Hàm LEN
Hàm LEN trả về độ dài của chuỗi văn bản.
Công thức: LEN(text)
Ví dụ: =LEN(“”Kế toán””)
Kết quả của ví dụ này là 7.
- Hàm MID
Hàm MID trích xuất một số ký tự từ chuỗi văn bản bắt đầu từ vị trí được chỉ định.
Công thức: MID(text, start_num, num_chars)
Ví dụ: =MID(“”Kế toán””, 3, 4)
Kết quả của ví dụ này là “”toán””.
- Hàm MAX
Hàm MAX trả về giá trị lớn nhất trong một tập hợp giá trị.
Công thức: MAX(number1, [number2], …)
Ví dụ: =MAX(A1:A10)
Ví dụ này trả về giá trị lớn nhất trong dãy A1
- Hàm MIN
Hàm MIN trả về giá trị nhỏ nhất trong một tập hợp giá trị.
Công thức: MIN(number1, [number2], …)
Ví dụ: =MIN(A1:A10)
Ví dụ này trả về giá trị nhỏ nhất trong dãy A1
- Hàm AND
Hàm AND kiểm tra xem tất cả các điều kiện có đúng hay không.
Công thức: AND(logical1, [logical2], …)
Ví dụ: =AND(A1>0, B1<5)
Ví dụ này trả về TRUE nếu A1 > 0 và B1 < 5, ngược lại trả về FALSE.
- Hàm OR
Hàm OR kiểm tra xem ít nhất một trong các điều kiện có đúng hay không.
Công thức: OR(logical1, [logical2], …)
Ví dụ: =OR(A1>0, B1<5)
Ví dụ này trả về TRUE nếu ít nhất một trong hai điều kiện A1 > 0 hoặc B1 < 5 là đúng, ngược lại trả về FALSE.”
- Hàm PRODUCT
Sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân để tính tích của một dãy.
Công thức: PRODUCT(Number1, Number2…)
Ví dụ: =PRODUCT(A1:A10)
Kết quả ví dụ này trả về là tích của dãy số A1:A10
- Hàm SUMPRODUCT
Sử dụng hàm SUMPRODUCT để tính tích từng dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.
Công thức: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)
Ví dụ: =SUMPRODUCT(A1:A10, D5:D10)
Kết quả ví dụ này trả về là tổng của tích dãy A1:A10 và tích dãy D5:D10
Chú ý: Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.
- Hàm LAGRE
Sử dụng hàm LARGE để tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.
Công thức: LARGE(Array, k)
Ví dụ: =LARGE(D5:D10, 3)
Kết quả ví dụ này trả về là số có giá trị lớn thứ 3 tính từ số lớn nhất trong dãy D5:D10
- Hàm SMALL
Sử dụng hàm SMALL để tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập.
Công thức: SMALL(Array, k)
Ví dụ: =SMALL(D5:D10, 3)
Kết quả ví dụ này trả về là số có giá trị nhỏ thứ 3 tính từ số nhỏ nhất trong dãy D5:D10
- Hàm NOT
Sử dụng hàm NOT khi muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán.
Công thức: NOT(Logical)
Ví dụ: =NOT(A2>100)
Giả sử A2=50, kết quả ví dụ này trả về là TRUE
- Hàm INDEX
Hàm INDEX trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.
Công thức: INDEX(Array, Row_num, Col_num)
Ví dụ: =INDEX(A2:B3,2,2)
Kết quả ví dụ này trả về là B3, tức giá trị tại giao điểm của hàng 2 và cột 2 trong khoảng A2:B3.
- Hàm POWER
Hàm POWER trả về lũy thừa của một số.
Công thức: POWER(Number, Power)
Ví dụ: = POWER(5,2)
Ví dụ này tính 5^2 và trả về kết quả là 25.
- Hàm MOD
Sử dụng hàm MOD để lấy giá trị dư của phép chia.
Công thức: MOD(Number, pisor)
Ví dụ: =MOD(3, 2)
Ví dụ này tính 3/2 và kết quả trả về là 1.
- Hàm EVEN
Sử dụng hàm EVEN để làm tròn tới số nguyên chẵn gần nhất, ra xa số 0.
Công thức: EVEN(Number)
Ví dụ: =EVEN(63,5)
Kết quả ví dụ này trả về là 64.
Chú ý: Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE!
- Hàm ODD
Sử dụng hàm ODD để làm tròn tới số nguyên lẻ gần nhất, ra xa số 0.
Công thức: ODD(Number)
Ví dụ: =ODD(3.275)
Kết quả ví dụ này trả về là 5.
Chú ý: Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi
#VALUE!
>>Xem thêm: NHỮNG KIẾN THỨC KẾ TOÁN NGƯỜI MỚI BẮT BUỘC PHẢI NẮM BẮT
Trên đây là bài viết TỔNG HỢP CÁC HÀM EXCEL KẾ TOÁN CẦN NẮM RÕ – CÓ VÍ DỤ CỤ THỂ mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.
Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ tư vấn miễn phí: 1900 6246
Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc
Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/
Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.
Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)






