Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Những lỗi vi phạm mà kế toán hay gặp phải và mức xử phạt trong Nghị định 41

Những lỗi vi phạm mà kế toán hay gặp phải và mức xử phạt trong Nghị định 41

Những lỗi vi phạm mà kế toán hay gặp phải là gì? Mức xử phạt ra sao. Bài viết dưới đây Ketoanhn.org xin tổng hợp Những lỗi vi phạm mà kế toán hay gặp phải và mức xử phạt trong Nghị định 41 có hiệu lực 1/5/2018. Các bạn đọc để tránh gặp phải những lỗi trên nhé

Những lỗi kế toán nếu soi kỹ thì 100% là bị phạt chắc chắn. Nhưng CƠ QUAN PHẠT không phải là CƠ QUAN THUẾ mà là

  • Thanh tra viên tài chính
  • Chánh thanh tra Sở Tài chính
  • Chánh thanh tra Bộ Tài chính
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện)
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)

(Xem Vấn đề phạt theo nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018).

Những lỗi vi phạm mà kế toán hay gặp phải và mức xử phạt trong Nghị định 41

Những lỗi vi phạm mà kế toán hay gặp phải và mức xử phạt trong Nghị định 41

  1. Tẩy xoá chứng từ kế toán;Ký chứng từ bằng mực đỏ; Hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn: Phạt từ 03-05 triệu đồng. (Khoản 1 Điều 8 của Nghị định 41)
  2. Chứng từ chi tiền không ký theo từng liên.Phạt từ 03-05 triệu đồng (Khoản 1 Điều 8 của Nghị định 41)
  3. Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký: Phạt từ 5 đến 10 triệu (Khoản 2 Điều 8 của Nghị định 41)
  4. Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký Phạt 5 đến 10 triệu (Khoản 2 Điều 8 của Nghị định 41)
  5. Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ:Phạt 5 đến 10 triệu (Khoản 2 Điều 8 của Nghị định 41)
  6. Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định:Phạt 5 đến 10 triệu (Khoản 2 Điều 8 của Nghị định 41)

7.Để hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng: Phạt 5 đến 10 triệu (Khoản 2 Điều 8 của Nghị định 41)

  1. Giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 (Khoản 3 Điều 8 của Nghị định 41)
  2. Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 (Khoản 3 Điều 8 của Nghị định 41)

10.Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 (Khoản 3 Điều 8 của Nghị định 41)

  1. Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh:Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 (Khoản 3 Điều 8 của Nghị định 41)
  2. Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.(Khoản 3 Điều 8 của Nghị định 41)
  3. Lập sổ kế toán không ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; thiếu chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; không đánh số trang; không đóng dấu giáp lai giữa các trang của số kế toán trên giấy: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 (Khoản 1 Điều 9 của Nghị định 41)

14 Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in ra giấy (trừ các loại sổ không bắt buộc phải in theo quy định đối với trường hợp đơn vị lựa chọn lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử): Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 (Khoản 1 Điều 9 của Nghị định 41)

15.Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 (Khoản 3 Điều 9 của Nghị định 41)

  1. Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 (Khoản 4 Điều 9 của Nghị định 41)

17.Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 (Khoản 1 Điều 10 của Nghị định 41)

18 Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 (Khoản 1 Điều 11 của Nghị định 41)

  1. Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 (Khoản 1 Điều 11 của Nghị định 41)
  2. Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 (Khoản 3 Điều 11 của Nghị định 41)
  3. Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sựPhạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 ((Khoản 4 Điều 11 của Nghị định 41)
  4. Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 (Khoản 1 Điều 12 của nghị định 41)
  5. Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật:Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 (Khoản 3 Điều 12 của nghị định 41)

24: Không cung cấp tài liệu kế toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tạm giữ, tịch thu, niêm phong: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 (Khoản 4 Điều 13 của nghị định 41)

  1. Không dịch các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3.000.000 đồng đến 5.000.000 (Khoản 1 Điều 14 của nghị định 41)
  2. Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 (Khoản 3 Điều 15 của nghị định 41)

27 Không lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê hoặc báo cáo kết quả kiểm kê không có đầy đủ chữ ký theo quy định: Phạt tiền 1.000.000 đồng đến 2.000.000 (Khoản 1 Điều 16 của nghị định 41)

  1. Không thực hiện bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo thời hạn quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 (Khoản 1 Điều 17 của nghị định 41)
  2. Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán để làm dịch vụ kế toán cho đơn vị mình Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 (Khoản 1 Điều 17 của nghị định 41)
  3. Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 (Khoản 2 Điều 17 của nghị định 41)

Trên đây là Những lỗi vi phạm mà kế toán hay gặp phải và mức xử phạt trong Nghị định 41 mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 – 0941 900 994 (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu