Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Mức phạt vi phạm khi doanh nghiệp tổ chức làm thêm giờ cho nhân viên

Mức phạt vi phạm khi doanh nghiệp tổ chức làm thêm giờ cho nhân viên

Ngày nay việc doanh nghiệp tổ chức cho người lao động làm thêm giờ nhằm tăng hiệu quả công việc hoặc nhu cầu công việc lớn, cần xử lý nhanh để kịp tiến độ dẫn đến việc doanh nghiệp. Tuy nhiên việc doanh nghiệp tổ chức làm thêm ngoài giờ không đúng quy định dễ dẫn tới việc vi phạm hậu quả có thể bị phạt. Bài viết dưới đây Ketoanhn.org xin chia sẻ Mức phạt vi phạm khi doanh nghiệp tổ chức làm thêm giờ cho nhân viên các bạn cùng tham khảo nhé.

  1. Người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định

Quy định tại Khoản 2 Điều 106 Bộ luật lao động 2012, thì doanh nghiệp chỉ được tổ chức làm thêm giờ khi có được sự đồng ý của người lao động và đảm bảo đủ các điều kiện về số giờ làm thêm như sau:

Thời giờ làm việc theo Ngày Thời giờ làm việc theo Tuần
Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày
Nếu làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần thì số giờ làm thêm trong ngày đó không quá 12 giờ.
Tổng số giờ làm thêm không quá 30 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm


Mức phạt:

Doanh nghiệp sẽ bị Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định nêu trên theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

  1. Người lao động sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ trừ một số nghề, công việc được pháp luật cho phép

Quy định tại Khoản 3 Điều 163 Bộ luật lao động 2012, thì doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ trong một số nghề và công việc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Mức phạt:

Doanh nghiệp sẽ bị Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ trừ một số nghề, công việc được pháp luật cho phép theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 19 Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

Tuy nhiên, hiện tại chưa ban hành danh mục cụ thể về vấn đề này nên doanh nghiệp cần lưu ý là không phải bất kỳ công việc nào cũng có thể cho người lao động chưa thành niên làm thêm giờ. Doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan quản lý lao động trực tiếp để hỏi ý kiến về vấn đề này.

  1. Doanh nghiệp không thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Doanh nghiệp được tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm trong các trường hợp sau đây:

– Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;

– Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

– Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

Khi tổ chức làm thêm giờ, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Mức phạt:

Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

  1. Doanh nghiệp huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động.

Doanh nghiệp không được phép huy động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động.

Trừ những trường hợp dưới đây, doanh nghiệp có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối, cụ thể:

– Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

– Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa.

Mức phạt:

Quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 14 Nghị định 95/2013/NĐ-CP doanh nghiệp bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động.

  1. Người sử dụng lao động sử dụng lao động nữ mang thai làm thêm giờ

Mức phạt:

Quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định 95/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu sử dụng lao động sử dụng lao động nữ làm thêm giờ khi lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

  1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động khi làm thêm giờ không đúng quy định

Trả lương không đúng quy định bao gồm những hành vi sau:

– Trả lương không đúng hạn;

-Trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;

– Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật;

– Khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật;

– Trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm.

Mức phạt:

Theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp nghiệp khi vi phạm một trong những hành vi trên sẽ bị phạt tiền:

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Căn cứ pháp lý:

– Bộ luật lao động 2012.

– Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

– Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 – 0941 900 994 (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu