Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Mức đóng lệ phí trước bạ khi sang tên, đổi chủ xe máy hoặc ô tô là bao nhiêu?

Mức đóng lệ phí trước bạ khi sang tên, đổi chủ xe máy hoặc ô tô là bao nhiêu?

Mức đóng lệ phí trước bạ khi sang tên, đổi chủ xe máy hoặc ô tô là bao nhiêu? Các bạn hãy cùng Kế toán hà nội tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây nhé.

Mức đóng lệ phí trước bạ khi sang tên, đổi chủ xe máy hoặc ô tô là bao nhiêu?

Mức đóng lệ phí trước bạ khi sang tên, đổi chủ xe máy hoặc ô tô là bao nhiêu?

  1. Mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên đổi chủ xe ô tô là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ như sau:

Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%.

Riêng:

[…] b) Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự theo quy định tại khoản này”

Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:

– Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

– Loại xe được xác định: là xe nhập khẩu hay xe sản xuất, lắp ráp trong nước.

>>Xem thêm: Lệ phí sang tên đổi chủ đối với ô tô, xe máy năm 2024 là bao nhiêu tiền?

  1. Lệ phí khi sang tên di chuyển xe máy như thế nào?

Căn cứ và Điều 7 Nghị định 140/2016/ NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì mức thu đối với xe máy khi sang tên di chuyển thì xác định như sau:

“Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

[…] 4. Xe máy mức thu là 2%.

Riêng:

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.”.

3. Giá tính lệ phí trước bạ được quy định như thế nào?

Căn cứ Điểm b và Điểm d Khoản 3 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ

  1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của loại tài sản tương ứng thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.

d) Giá trị còn lại của xe = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Trong đó tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

– Tài sản mới: 100%.

– Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

– Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ”.

Ví dụ: Tính lệ phí trước bạ của xe JC761 FUTURE FI đã sử dụng 3 năm là bao nhiêu. Giá tính theo quy định của Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy (Thông tư 304/2016/TT-BTC). Xe đã qua sử dụng 3 năm, tức là giá trị còn lại của xe được tính bằng giá trị tài sản mới nhân với (x) 70% giá trị tài sản mới.

Căn cứ theo Phụ lục I Quyết định 942/QĐ-BTC thì Giá xe máy JC761 FUTURE FI giá tính lệ phí trước bạ là 31,000,000 đồng.

  1. Mức thu lệ phí trước bạ khi mua xe máy cũ

Căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC:

“b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.”

Lệ phí trước bạ khi mua xe máy cũ = Giá trị xe mới tại thời điểm đăng ký (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản(70%) ( x ) mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (5%) = 31,000,000 x 70% x 5% = 1.085.000 đồng.

Như vậy, 15 triệu không phải là giá trị để tính lệ phí trước bạ khi bán xe đã qua sử dụng 3 năm mà mức phí trước bạ được tính theo giá do Bộ tài chính quy định.

>>Xem thêm: Những loại thuế phải đóng khi nhập khẩu xe máy từ nước ngoài về Việt Nam là gì?

Trên đây là bài viết Mức đóng lệ phí trước bạ khi sang tên, đổi chủ xe máy hoặc ô tô là bao nhiêu? mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu