Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » LƯU Ý KHI DOANH NGHIỆP PHÁT SINH CHÊNH LÊCH TỶ GIÁ

LƯU Ý KHI DOANH NGHIỆP PHÁT SINH CHÊNH LÊCH TỶ GIÁ

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết LƯU Ý KHI DOANH NGHIỆP PHÁT SINH CHÊNH LÊCH TỶ GIÁ. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Rất Nhiều Bạn Sai Ở Chỉ Tiêu B7, B12 Trên tờ khai quyết toán Khi đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm của 1112-1122-131 có gốc ngoại tệ.

Những nội dung kế toán vận tải cần phải biết

Nếu cuối năm doanh nghiệp đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như 1112, 1122, 131 thì phần chênh lệch này vẫn phải hạch toán kế toán vào 515 hoặc 635 theo chế độ kế toán. Nhưng khi quyết toán thuế TNDN, với các khoản đánh giá lại cuối năm của tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, phải thu có gốc ngoại tệ, doanh nghiệp phải điều chỉnh trên tờ khai 03/TNDN vì đây là chênh lệch chưa thực hiện về mặt thuế. Chỉ tiêu B7 là các điều chỉnh khác làm tăng lợi nhuận tính thuế, còn B12 là các điều chỉnh khác làm giảm lợi nhuận tính thuế. Và năm sau ghi ngược lại

Rất nhiều bạn vế đầu đã hiểu, nhưng vế sau nghi ngược lại như thế nào, phải hiểu sao cho đúng. Bài viết dưới đây các bạn hãy cùng kế toán hà nội group tìm hiểu thêm nhé.

Hiểu đơn giản thế này:

Nếu cuối năm đánh giá lại mà kế toán đang ghi lãi tỷ giá vào 515 thì khi quyết toán thuế phải loại khoản lãi đó ra, thường đưa vào B12.

Nếu cuối năm đánh giá lại mà kế toán đang ghi lỗ tỷ giá vào 635 thì với 1112, 1122, 131 doanh nghiệp phải cộng lại khi tính thuế, thường đưa vào B7. Riêng lỗ do đánh giá lại nợ phải trả cuối kỳ thì quy định thuế cho phép được trừ, nên không xử lý giống 1112, 1122, 131.

Điểm rất quan trọng là phải tách rõ hai loại chênh lệch tỷ giá.

Loại thứ nhất là chênh lệch do đánh giá lại cuối năm. Với 1112, 1122, 131 thì kế toán ghi nhận nhưng thuế không lấy ngay vào thu nhập chịu thuế theo hướng lãi thì loại ra, lỗ thì cộng lại.

Loại thứ hai là chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm, ví dụ thu nợ, trả nợ, mua bán ngoại tệ. Khoản này là chênh lệch thực hiện, về nguyên tắc được tính vào thu nhập hoặc chi phí tính thuế nếu liên quan hoạt động kinh doanh và đủ điều kiện. Không phải cứ sang năm là tự động đưa B7 hay B12.

Bây giờ thầy lấy ví dụ để em dễ hình dung.

Ví dụ, cuối năm N tài khoản 131 có 20.000 USD phải thu của khách hàng.

Khi ghi nhận doanh thu trước đây em dùng tỷ giá 24.000 đồng một USD, nên số dư 131 là 480 triệu.

Đến 31/12/N, tỷ giá đánh giá lại là 24.500 đồng một USD, nên phải thu sau đánh giá lại là 490 triệu. Phát sinh lãi đánh giá lại 10 triệu.

Kế toán năm N:

Nợ 131: 10.000.000

Có 515: 10.000.000

Về tờ khai quyết toán thuế năm N, em đưa 10 triệu vào B12 để loại khoản lãi đánh giá lại này ra khỏi thu nhập chịu thuế.

Sang năm N+1, khách hàng thanh toán đủ 20.000 USD khi tỷ giá thực tế thu tiền là 24.300 đồng một USD. Số tiền thu về là 486 triệu, trong khi số dư 131 đầu năm đang là 490 triệu.

Kế toán năm N+1:

Nợ 1122: 486.000.000

Nợ 635: 4.000.000

Có 131: 490.000.000

Khoản lỗ 4 triệu này là lỗ thực tế khi thu nợ, không phải lỗ do đánh giá lại cuối năm. Về thuế, nó không xử lý như B7 của năm trước, mà xử lý theo nguyên tắc chênh lệch tỷ giá thực hiện trong kỳ nên vẫn được đưa vào chi phí được trừ của Năm N+1

Nhưng năm N về thuế chúng ta không tính khoản lãi 10tr và đã loại ở B12 rồi

Cho nên phải xét về nợ gốc lúc 480tr và so với lúc thanh toán là 486tr như vậy thực tế doanh nghiệp đang lãi 6tr.

Để khớp về chế độ kế toán và thuế thì chúng ta thực hiện điền chỉ tiêu B7 số tiền 10tr “nên mới có câu đánh giá chênh lệch 111,112,131 có gốc ngoại tế cuối năm thì phải ghi vào B12 hoặc B7 trên tờ khai quyết toán thuế tndn năm N. Sang năm N+1 ghi ngược lại”

Khi đó Năm N+1 Lãi tăng lên 10tr và lỗ 4tr => trên tờ khai quyết toán lãi 6tr Khớp với thực tế phát sinh

Từ ví dụ trên, em sẽ thấy một nguyên tắc rất dễ nhớ.

Năm nào đánh giá lại cuối năm 1112, 1122, 131 mà ra lãi thì kế toán ghi 515, quyết toán thường đưa B12.

Năm nào đánh giá lại cuối năm 1112, 1122, 131 mà ra lỗ thì kế toán ghi 635, quyết toán thường đưa B7.

Còn nếu năm sau phát sinh thu tiền, trả tiền, bán ngoại tệ, mua ngoại tệ thật thì đó là chênh lệch tỷ giá thực hiện, đồng thời ta sẽ ghi ngược lại B7 hoặc B12 để khớp với thực tế phát sinh.

>>Xem thêm: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOAN NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM, THIẾT KẾ WEBSITE

Trên đây là bài viết LƯU Ý KHI DOANH NGHIỆP PHÁT SINH CHÊNH LÊCH TỶ GIÁ mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu