Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Kinh doanh dịch vụ sửa chữa xe ô tô chịu các loại thuế như thế nào?

Kinh doanh dịch vụ sửa chữa xe ô tô chịu các loại thuế như thế nào?




Trong bài viết này, Kế toán hà nội phân tích và giải đáp các câu hỏi liên quan đến các khoản thuế, mức thuế phải nộp khi làm các dịch vụ sửa chữa xe ô tô, vận tải hàng hóa bằng xe tải và các vướng mắc khác liên quan. Cụ thể như sau:

Kinh doanh dịch vụ sửa chữa xe ô tô chịu các loại thuế như thế nào?

Kinh doanh dịch vụ sửa chữa xe ô tô chịu các loại thuế như thế nào?

>>Xem thêm: Mức đóng các loại thuế khi kinh doanh quán bida?

  1. Các loại thuế phải nộp khi kinh doanh dịch vụ sửa chữa xe ô tô?

Câu hỏi đặt ra: Tôi mở dịch vụ sửa chữa ô tô và xe cơ giới không buôn bán vật tư, có thu nhập khoảng 8.000.000 đồng trên tháng và thời gian sửa chữa chỉ được thời gian 8 tháng vậy có phải đóng thuế thu nhâp cá nhân và thuế giá trị gia tăng không? Và nếu có thì mức đóng bao nhiêu phần trăm? Xin cảm ơn.

Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh quy định như sau:

“Điều 1. Người nộp thuế

  1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì khi bạn có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm bạn mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

Theo dữ liệu bạn đưa ra chúng tôi mới chỉ xác nhận được thu nhập, chưa xác định được doanh thu do đó bạn có thể xem xét và xác định số thuế phải nộp (nếu có) dựa trên công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT (3%)

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN (1,5%)

>>Xem thêm: Những khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN

  1. Thuế khi chở hàng bằng xe tải ?

Câu hỏi đặt ra: Nhà tôi có chiếc xe tải trọng 500kg và cũng không đăng ký kinh doanh gì cả, chỉ để có ai thuê chở hàng gì thì chở. Vậy xin cho tôi hỏi ngoài thuế môn bài thì tôi còn phải nộp những thuế nào nữa không ? Xin cám ơn.

Nếu doanh thu từ hoạt động chở hàng hóa này từ 100 triệu đồng/năm thì ngoài lệ phí môn bài bạn còn phải chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh quy định về người nộp thuế.  Trong đó quy định số thuế phải nộp như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT (3%)

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN (1,5%)

  1. Chở hàng hóa bằng xe tải có phải chịu thuế không ?

Câu hỏi đặt ra: Gia đình tôi có mua hai xe tải chở hàng loại 1 tấn và 1,4 tấn. Hàng năm tôi vẫn đóng thuế môn bài đầy đủ nhưng bên đội thuế của xã vẫn thu thuế hàng tháng. Vậy cho tôi hỏi trường hợp của tôi có phải đóng thuế tháng không ?

Và tại sao trong cùng một tỉnh lại có địa phương thu địa phương không thu? Xin cảm ơn.

Căn cứ điều 1, Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh quy định về người nộp thuế (như trích dẫn phần trên).

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì bạn sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng khi mà doanh thu của bạn một năm từ 100 triệu đồng trở lên. Dựa vào doanh thu trên mỗi cá nhân kinh doanh, hộ gia đình,… thì có một số địa phương sẽ thu thuế, một số địa phương không thu thuế.

  1. Cho thuê căn hộ phải đóng những loại thuế gì?

Câu hỏi đặt ra: Tôi có căn hộ cho thuê 1 tháng 16 triệu nhưng căn hộ này đang thế chấp vay ngân hàng (1 tháng trả ngân hàng 13 triệu), hàng tháng tôi chỉ thu về 3 triệu. Vậy nhờ công ty tư vấn giùm tôi là tôi phải đóng các loại thuế như thế nào ạ? Xin cảm ơn.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì doanh thu từ hoạt động cho thuê căn hộ của bạn là 16 triệu/tháng do đó đối chiếu theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì bạn phải chịu lệ phí môn bài là 300.000 đồng/năm, cụ thể:

“…2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm…”

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh thì bạn còn phải chịu thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng, cụ thể:

  1. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT (5%)

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN (5%)

Tham khảo thêm:

Trên đây là bài viết Kinh doanh dịch vụ sửa chữa xe ô tô chịu các loại thuế như thế nào?  mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu