Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Hướng dẫn cách tính giá hàng tồn kho – Phương pháp giá thực tế đích danh

Hướng dẫn cách tính giá hàng tồn kho – Phương pháp giá thực tế đích danh

Phương pháp tính giá đích danh là một trong 3 phương pháp tính giá xuất kho hiện hành (TT200 và TT133). Doanh nghiệp nào có ít mặt hàng, theo dõi chi tiết được theo từng lô hàng nhập xuất thì có thể áp dụng được tính giá theo phương pháp đích danh.

Vậy nội dung của Phương pháp tính giá đích danh như thế nào? Ưu nhược điểm của phương pháp? Đối tượng nào nên áp dụng? Ví dụ cụ thể mô tả cách tính giá theo phương pháp đích danh. Chúng ta cùng lần lượt nghiên cứu nhé.

Hướng dẫn cách tính giá hàng tồn kho – Phương pháp giá thực tế đích danh

Hướng dẫn cách tính giá hàng tồn kho – Phương pháp giá thực tế đích danh

Nội dung của Phương pháp tính giá đích danh.

Nếu Doanh nghiệp áp dụng Phương pháp tính giá thực tế đích danh thì phải thực hiện các công việc sau:

  • Phải quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo từng lô hàng.
  • Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá của lô hàng đó.
  • Ưu điểm của Phương pháp tính giá đích danh.
  • Đảm bảo được nguyên tắc phù hợp trong kế toán.
  • Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.
  • Giá trị của hàng xuất kho đem bán và giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Nhược điểm của Phương pháp tính giá đích danh.

Không áp dụng rộng rãi được cho các Doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng lô hàng nhập xuất, đòi hỏi việc sắp xếp, bố trí hàng trong kho phải khoa học, có yết giá cho từng lô hàng.

  • Chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít mặt hàng và hàng tồn kho theo từng lô hàng có thể nhận diện được thì mới tính giá xuất kho theo PP này được.

Đối tượng áp dụng được Phương pháp tính giá đích danh.

Thường sử dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp sau:

  • Có ít loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Hoặc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ổn định.
  • Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa có tính tách biệt và nhận diện được.

Ưu điểm của Phương pháp tính giá đích danh.

Phương án này đặt nguyên tắc phù hợp của kế toán lên hàng đầu, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.

Cả giá trị của hàng xuất kho đem bán và giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Đối tượng áp dụng

Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi môi trường có điều kiện hoàn hảo, doanh nghiệp kinh doanh có ít chủng loại hàng hóa, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và dễ dàng nhận diện hàng tồn kho để đong đếm.

Các doanh nghiệp nên áp dụng bao gồm các doanh nghiệp cung ứng nguyên vật liệu thô trong xây dựng (sắt, thép, gạch, đá,…); các doanh nghiệp chuyên biệt về một hoặc hai dòng sản phẩm công nghiệp nặng.

Những doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa thì áp dụng phương pháp này vừa tốn thời gian vừa tốn chi phí.

Chú ý : Những doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa thì áp dụng phương pháp này vừa tốn thời gian vừa tốn chi phí.

  Ví dụ mô tả về Phương pháp tính giá đích danh.

Để hiểu rõ hơn về phương pháp tính giá đích danh, chúng ta cùng nghiên cứu ví dụ sau.

Công ty Kim Khí Hà Nội: Kinh doanh mặt hàng thép. Công ty sắp xếp, bố trí hàng trong kho một cách khoa học. Theo dõi được từng mặt hành theo từng lần nhập và có giá niêm yết rõ ràng. Trong T2/2019 có số liệu sau:

Tồn đầu kho đầu  kỳ: Bằng 0

Số liệu nhập kho hàng hóa trong T2/2019 tập hợp theo bản sau:

STT Ngày tháng Tên hàng
Thép 1 ly Thép 2 ly
Số lượng ( Tấn) Đơn giá (Trđ) Số lượng ( Tấn) Đơn giá (Trđ)
1 10/2/19 150 10 60 11
2 18/2/19 80 11 100 12
3 25/2/18 100 12 80 13

Trong T2/2019 công ty xuất bán hàng với chi tiết như sau:

Ngày 17/2/19 xuất bán 180 tấn thép 1 ly.

  • Trong đó 150 tấn thuộc lô hàng nhập ngày 10/2/2019, 30 tấn thuộc lô hàng nhập ngày 18/2/2019.
  • Ngày 27/2/19 xuất bán 120 tấn thép 2 ly.

Trong đó 60 tấn thuộc lô hàng nhập ngày 10/2/19, 60 tấn thuộc lô hàng nhập ngày 25/2/19.

Công ty Kim Khí Hà Nội tính giá hàng xuất kho theo phương pháp giá đích danh.

Với số liệu trên  Công ty Kim Khí Hà Nội tính giá hàng xuất kho theo PP đích danh như sau:

Ngày 17/2/19:

Trị giá thực tế 180 tấn thép 1 ly xuất kho được xác định như sau: (150 tấn x 10 trđ/tấn) + (30 tấn x 11 trđ/tấn) = 1.830 trđ.

Ngày 27/2/19:

Trị giá thực tế 120 tấn thép 2 ly xuất kho được xác định như sau:(60 tấn x 11 trđ/tấn) + (60 tấn x 13 trđ/tấn) = 1.440 trđ.

Trên đây là Hướng dẫn cách tính giá hàng tồn kho – Phương pháp giá thực tế đích danh mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 – 0941 900 994 (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu