Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM, THIẾT KẾ WEBSITE

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM, THIẾT KẾ WEBSITE

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM, THIẾT KẾ WEBSITE. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Những nội dung kế toán vận tải cần phải biết

– Điểm chú ý của DN sản xuất phần mềm, thiết kế website là mức Thuế GTGT và Thuế TNDN ta được hưởng (Vì các hoạt động này thường sẽ được ưu đãi Thuế TNDN và miễn Thuế GTGT).

– Chi phí giá vốn chủ yếu của DN sản xuất phần mềm thiết kế website là chi phí nhân công, lương của bộ phận lập trình => Nên cần theo dõi lương cho các đối tượng này (Vì thường các nhân viên lập trình sẽ nhận lương theo sản phẩm hoặc dự án).

Sau đây là cách hạch toán kế toán DN sản xuất phần mềm, thiết kế website, cụ thể như sau:

>>Xem thêm: KINH NGHIỆM LÀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VẬN TẢI

  1. Đầu năm kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối

* Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước

– Trường hợp TK 4212 có Số Dư Có (Lãi), ghi:

Nợ TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Có TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

– Trường hợp TK 4212 có Số Dư Nợ (Lỗ), ghi:

Nợ TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

Có TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

* Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành.

  1. Xác định lệ phí môn bài phải nộp trong năm, ghi:

Nợ TK 6425

Có TK 3338

Ngày nộp tiền:

Nợ TK 3338

Có TK 111, 112

  1. Tính giá thành

* Căn cứ vào hợp đồng dịch vụ thuê thiết kế wetsite, thiết kế phần mềm (Phần mềm kế toán, bán hàng, quản trị,…) của các Chủ đầu tư: Doanh nghiệp, Xí nghiệp, Cửa hàng,… với DN thiết kế => Xác định được giá trị hợp đồng ký kết => Xác định doanh thu thu về và xác định giá trị xuất hóa đơn khi bàn giao cho khách hàng theo thỏa thuận và ký kết với khách hàng.

* Giá thành: Đặc điểm ngành nghề tạo nên yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm là hoạt động thiết kế phần mềm, website => Sản phẩm là phần mềm kế toán, bán hàng, quản trị,… => Tập hợp lương nhân viên thiết kế, chi phí phụ vụ cho công tác thiết kế,… để cấu thành nên giá thành thiết kế => Do vậy yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm là nhân công và chi phí sản xuất chung => Do đó ta quy ước việc tính giá thành theo phương pháp ước lựơng các yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm:

– Lương = 70%

– Sản xuất chung = 20%

– Lợi nhuận định mức thiết kế = 10%

* Tập hợp chi phí để tính giá thành (TK 154) là: TK 622, TK627

Phương pháp trực tiếp (Phương phát giản đơn):

Giá thành Sản phẩm hoàn thành = CPSXKDDD đầu kỳ + Tổng CPSXSP – CPSXDD cuối kỳ

* Nhân công: Lương cho nhân viên thiết kế hàng ngày => Theo dõi chấm công nếu chi tiết được cho từng hợp đồng dịch vụ thuê thiết kế thiết kế wisite, thiết kế phần mềm (phần mềm kế toán, bán hàng, quản trị,…) => Chi phí nhân công chiếm 70% yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ.

– Chi phí, ghi:

Nợ TK 622, 627

Có TK 334

– Chi trả, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 111, 112

=> Để là chi phí hợp lý được trừ và xuất toán khi tính Thuế TNDN => Phải có đầy đủ các thủ tục sau:

+ Hợp đồng lao động + Thẻ CCCD phô tô.

+ Bảng chấm công hàng tháng.

+ Bảng lương tháng đi kèm bảng chấm công tháng.

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu DN thanh toán bằng tiền gửi.

+ Tất cả có đầy đủ chữ ký.

+ Đăng ký mã số thuế cho CBCNV để cuối năm làm quyết toán Thuế TNCN.

(Thiếu 1 trong các thủ tục trên, cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng DN đang đưa chi phí khống vào và bị xuất toán khi Quyết toán thuế TNDN).

+ Phiếu chi tiền lương + Bảng lương + Bảng chấm công + Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ (Nếu có) + … => Đóng thành 1 bộ hồ sơ làm căn cứ giải trình thuế sau này.

* Chi chi phí sản xuất chung: Để phục vụ công tác thiết kế, DN phải trang bị cho CBCNV vật dụng, đồ dùng phục vụ việc thiết kế (Phần mềm chuyên dụng nếu có, máy vi tính, bút, thước kẻ, bàn ghế, giấy và các vật dụng khác phục vụ công việc,…) => Phân bổ trên Tài khoản 242 vào các hợp đồng dịch vụ DN cung cấp khách hàng

  1. Hóa đơn đầu vào

* Hóa đơn mua vào (Đầu vào) < 5 triệu (Nếu thanh toán bằng tiền mặt): Kẹp với phiếu chi + phiếu nhập kho + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô (nếu có).

* Hóa đơn mua vào (Đầu vào) > 5 triệu: Kẹp với phiếu kế toán (Hay phiếu hoạch toán) + phiếu nhập kho hoặc biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô (nếu có),… => Khi chuyển tiền trả khách hàng kẹp thêm: Giấy báo Nợ + Ủy nhiệm chi.

– Nếu là dịch vụ, ghi:

Nợ TK 627, 1331

Có TK 111, 112, 331,…

– Nếu là công cụ, ghi:

Nợ TK 153, 1331

Có TK 111, 112, 331

– Đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 242

Có TK 153

– Phân bổ, ghi:

Nợ TK 627

Có TK 242

=> Hàng kỳ kết chuyển chi phí dỡ dang để tính giá thành dịch vụ, ghi:

Nợ TK 154

Có TK 622, 627

– Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ và phân bổ vào cuối hàng tháng

=> Kết thúc bàn giao phần mềm : Xuất hóa đơn + Biên bản nghiệm thu và cho khách hàng kiểm tra cho đến khi đạt yêu cầu nghiệm thu => Kết thúc dịch vụ

– Xuất hóa đơn hoạch toán doanh thu, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

– Đồng thời xác định giá vốn dịch vụ, ghi:

Nợ TK 632

Có TK 154

  1. Hóa đơn đầu ra

* Hóa đơn bán ra < 5triệu (Thu bằng tiền mặt): Kẹp theo phiếu thu + Đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho hoặc biên bản giao hàng (Thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu (Xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô (Xây dựng) + bảng quyết toán khối lượng phô tô (nếu có), kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô (nếu có).

* Hóa đơn bán ra > 5 triệu: Kẹp theo phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho hoặc biên bản giao hàng (Thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu (Xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô (nếu có) => Khi nhận được tiền kẹp thêm : Giấy báo có.

* Ngoài ra còn các chi phí khác: Như tiếp khách, Chi phí quản lý (Lương nhân viên quản lý, kế toán,…), Chi phí giấy bút, văn phòng phẩm các loại, Khấu hao thiết bị văn phòng (Bàn ghế, máy tính,…) không cho vào giá vốn được thì để ở Chi phí quản lý DN => Sau này tính lãi lỗ của DN.

– Nếu là dịch vụ, ghi:

Nợ TK 642, 1331

Có TK 111, 112, 331,…

– Nếu là CCDC, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 153, 211, 1331

Có TK 111, 112, 331

– Đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 242

Có TK 153

– Phân bổ, ghi:

Nợ TK 642

Có TK 242, 214

(Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ và phân bổ vào cuối hàng tháng).

* Chứng từ ngân hàng: Cuối tháng ra lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có để lưu trữ và làm căn cứ lên Sổ sách kế toán.

– Lãi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112

Có TK 515

– Phí ngân hàng, ghi:

Nợ TK 6425

Có TK 112

Nợ TK 627, 642

Có TK 242, 214

(Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ và phân bổ vào cuối hàng tháng).

* Cuối hàng tháng xác định Lãi Lỗ DN: TK 4212

– Xác định Doanh thu trong tháng, ghi:

Nợ TK 511,515,711

Có TK 911

– Xác định Chi phí trong tháng, ghi:

Nợ TK 911

Có TK 632, 641, 642, 635, 811

– Xác định Lãi, Lỗ tháng:

+ Lãi, ghi:

Nợ TK 911

Có TK 4212

(Doanh thu – Chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 > 0)

Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0

+ Lỗ, ghi:

Nợ TK 4212

Có TK 911

(Doanh thu – Chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0)

* Cuối các quý, năm xác định chi phí Thuế TNDN phải nộp:

Nợ TK 8211

Có TK 3334

– Kết chuyển, ghi:

Nợ TK 911

Có TK 8211

– Nộp Thuế TNDN, ghi:

Nợ TK 3334

Trên đây là bài viết HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOAN NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM, THIẾT KẾ WEBSITE mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu