Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Điều chỉnh mức lương hưu đối với lao động nữ mới nhất

Điều chỉnh mức lương hưu đối với lao động nữ mới nhất

Ngày 07/11/2018 chính phủ ra Nghị định Số: 153/2018/NĐ-CP quy định điều chỉnh mức lương hưu đối với lao động nữ trong giao đoạn từ năm 2018 đến 2021.

>>Xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng áp dụng năm 2019

Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2018.

Theo Nghị định, lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 1/1/2018 đến ngày 31/12/2021 mà có từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng tùy thuộc vào thời gian đã đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu, mức lương hưu được điều chỉnh bằng mức lương hưu tính theo quy định tại khoản 2 Điều 56 hoặc khoản 2 Điều 74 Luật BHXH năm 2014 cộng với mức điều chỉnh.

Mức điều chỉnh được tính bằng mức lương hưu tính tại thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu nhân với tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đã đóng BHXH và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu. Cụ thể như sau:

Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội Tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu:
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
20 năm 7,27% 5,45% 3,64% 1,82%
20 năm 01 tháng – 20 năm 06 tháng 7,86% 5,89% 3,93% 1,96%
20 năm 07 tháng – 21 năm 8,42% 6,32% 4,21% 2,11%
21 năm 01 tháng – 21 năm 06 tháng 8,97% 6,72% 4,48% 2,24%
21 năm 07 tháng – 22 năm 9,49% 7,12% 4,75% 2,37%
22 năm 01 tháng – 22 năm 06 tháng 10,00% 7,50% 5,00% 2,50%
22 năm 7 tháng – 23 năm 10,49% 7,87% 5,25% 2,62%
23 năm 01 tháng – 23 năm 06 tháng 10,97% 8,23% 5,48% 2,74%
23 năm 07 tháng – 24 năm 11,43% 8,57% 5,71% 2,86%
24 năm 01 tháng – 24 năm 06 tháng 11,88% 8,91% 5,94% 2,97%
24 năm 07 tháng – 25 năm 12,31% 9,23% 6,15% 3,08%
25 năm 01 tháng – 25 năm 06 tháng 10,91% 8,18% 5,45% 2,73%
25 năm 07 tháng – 26 năm 9,55% 7,16% 4,78% 2,39%
26 năm 01 tháng – 26 năm 06 tháng 8,24% 6,18% 4,12% 2,06%
26 năm 07 tháng – 27 năm 6,96% 5,22% 3,48% 1,74%
27 năm 01 tháng – 27 năm 06 tháng 5,71% 4,29% 2,86% 1,43%
27 năm 07 tháng – 28 năm 4,51% 3,38% 2,25% 1,13%
28 năm 01 tháng – 28 năm 06 tháng 3,33% 2,50% 1,67% 0,83%
28 năm 07 tháng – 29 năm 2,19% 1,64% 1,10% 0,55%
29 năm 01 tháng – 29 năm 06 tháng 1,08% 0,81% 0,54% 0,27%

Thời điểm điều chỉnh

Đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến trước ngày được nhận lương hưu mới theo quy định tại Nghị định này, được truy lĩnh phần lương hưu chênh lệch tăng thêm giữa mức lương hưu trước và sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 – 0941 900 994 (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu