CÁCH KIỂM TRA BẢNG CĐPS cực kỳ quan trọng trong thời điểm nhiều DN bị điểm tên QT này
Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết CÁCH KIỂM TRA BẢNG CĐPS cực kỳ quan trọng trong thời điểm nhiều DN bị điểm tên QT này. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Khi các bạn nhập xong số liệu cả năm. Thì các bạn phải vào bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu có đúng chưa. Gồm những vấn đề kiểm tra như sau:
Đầu năm đã kết chuyển lợi nhận chưa phân phối chưa?
>>Xem thêm: HỆ THỐNG CÔNG THỨC VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM TRA – ĐỐI CHIẾU – PHÁT HIỆN SAI SÓT TRONG KẾ TOÁN
1. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
– Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212 Có TK 4211
– Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211 Có TK 4212
=> Bạn cần hạch toán chi tiết tài khoản 421 để phân biệt lợi nhuận giữa năm nay và các năm trước, và có căn cứ để chuyển lỗ nếu cần chuyển lỗ.
2.Ghi nhận lệ môn bài đầu năm tài chính
– Ghi nhận lệ môn bài phải nộp
Nợ TK 6422/6425 Có TK 3338
– Chi tiền nộp thuế môn bài
Nợ 3338 Có 111/112
- Tính và nộp thuế TNDN tạm tính –> hạch toán
+ Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định
Nợ TK 8211 Có TK 3334
+ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 111, 112,. . .
+ Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 8211
– Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211 Có TK 3334
– Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 Có các TK 111, 112
- Kiểm tra bản cân đối tài khoản
– Tổng số dư nợ đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang.
– Tổng số nợ phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh có trong kỳ và = Tổng phát sinh ở nhật ký chung
– Tổng số dư nợ cuối kỳ = Tổng số dư đang có cuối kỳ
– Nguyên tắc: Tổng phát sinh bên nợ sẽ được tính bằng tổng số phát sinh bên có.
- Kiểm tra sổ sách tài khoản tiền mặt 1111
– Số dư nợ đầu kỳ sổ cái trong TK 1111 được tính bằng số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bản cân đối phát sinh bằng số dự nợ đầu kỳ của Sổ Quỹ Tiền Mặt.
– Số phát sinh nợ có sổ cái trong TK 1111 được tính băng số phát sinh nợ có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt.
– Số dư nợ cuối kỳ trong sổ cái TK 1111 được tính bằng số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư nợ cuối kỳ trong Sổ Quỹ Tiền Mặt.
- Kiểm tra tài khoản 112 tiền gửi ngân hang: Tải khoản chỉ có số dư bên nợ
– Số dư nợ đầu kỳ sổ cái của tài khoản 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bản cân đối phát sinh = Số dư nợ đầu kỳ, số tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê.
– Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư cuối kỳ trên sổ phụ ngân hang hoặc sao kê.
- Kiểm tra tài khoản 131
Tài khoản này sẽ có cả dư nợ và dư có. Bạn cần đối chiếu số dư này với sổ chi tiết công nợ phải thu. Nếu có số dư có, bạn cần đối chiếu xem:
– Có đúng khách hàng trả trước cho mình, hay mình hạch toán nhầm.
– Nếu khách hàng chuyển tiền vào TK của công ty mình, mà chưa xuất hóa đơn, thì bạn nên xuất hóa đơn cho số tiền này để hạch toán doanh thu trong kỳ, hoặc xem lại hợp đồng… để xem lại khoản này là khoản tiền cụ thể nào để có phương án xử lý.
– Đối chiếu với biên bản xác nhận công nợ tại thời điểm 31/12
Kiểm tra bảng tổng hợp nợ cần phải thu, chi tiết thu nợ cần phải thu cho từng đối tượng, những số liệu thống kê trong cột mã số 130 và 310 trong bảng cân đối kế toán.
8.Kiểm tra tài khoản 133:
Tài khoản này không dư có và phải kết chuyển hàng tháng. Bạn cần đối chiếu với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT và sẽ có 2 trường hợp có thể xảy ra:
– Nếu bạn kê khai thuế đầu vào đúng theo tháng phát sinh, thì số thuế chuyển kỳ sau ở chỉ tiêu 43 và dư nợ TK 133 bằng nhau
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào không đúng theo tháng, quý phát sinh thì số thuế trên chỉ tiêu 43 bao giờ cũng nhỏ hơn số dư nợ TK 133
- Kiểm tra tài khoản 138, 141,152,156,154,155: Chỉ có số dư bên nợ, không được có số dư bên có
Đối với tài khoản kho 152, 155,156
– Số dư đầy kỳ Nợ Sổ cái, Hàng tồn kho: CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 nằm ở bảng kê nhập xuất tồn kho.
– Số phát sinh Nợ sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152, 155, 156 nằm ở bảng kê nhập xuất tồn
– Số phát sinh có sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 được tính bằng số liệu xuất trong kỳ 152, 155, 156 ở bảng kê nhập xuất tồn.
– Số dư cuối kỳ Nợ sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 bằng Tồn cuối kỳ của TK 152, 155, 156 ở bảng kê nhập xuất tồn.
– Tổng phát sinh tại Nhật Ký = Tổng phát sinh (Nợ có) trong kỳ trên bảng cân đối của phát sinh.
- Kiểm tra tài khoản 242 ,214
Tài khoản này không dư có. khi xem tài khoản này phải phần số phát sinh :
– Phát sinh nợ trong kỳ có khớp với bảng kê các khoản chi phí trả trước tăng trong năm không
– Phát sinh có trong kỳ có khớp với số phân bổ hay số giảm của chi phí trả trước trong năm không
– Số dư nợ cuối kỳ, bằng số chi phí trả trước còn phải phân bổ trong năm
– Số lần phân bổ chi phí trong năm phải đủ chưa, có hợp lý không, những chi phí có gì còn cần phải điều chỉnh không
Tài khoản 214 có số dư bên có, không được có số dư bên nợ, Phát sinh có của TK 214 và dư có của TK 214 phải khớp với số khấu hao trong kỳ và khấu hao lũy kế
- Kiểm tra tài khoản 331
Có số dư cả 2 bên, cần kiểm tra phần nhận ký mua hàng, bảng tổng hợp nợ cần phải trả và chi tiết nợ cần phải trả cho từng đối tượng khác nhau.
- Kiểm tra tài khoản 33311
Có số dư cả 2 bên nợ và có
– Số phát sinh nợ có sổ cái TK 3331 = Số phát sinh có TK 3331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-1/GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA. (Tuy từ quý 4/2014 không cần lập bản kê mua vào bán ra, nhưng để phục vụ việc kiểm tra số liệu và giải trình thanh kiểm tra sau này các bạn vẫn nên lập bản kê này).
Nếu như tổng tháng phát sinh đầu ra lớn hơn đầu vào => Nộp thuế thì số dư cuối kỳ có trong tài khoản 33311 = Chỉ tiêu tờ khai thuế của tháng, quý đó = chỉ tiêu 40.
- Kiểm tra tài khoản 334
– Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dự nợ đầu kỳ tài khoản 334 trên bảng cân đối phát sinh.
– Tổng phát sinh có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được trong bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp ăn + Tăng ca).
– Tổng phát sinh nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + Các khoản giảm trừ như bảo hiểm và tiền tạm ứng.
Tổng số dư có cuối kỳ = Tổng số dư có cuối kỳ ở bảng phân đối phát sinh.
- Kiểm tra tài khoản 411, 421
Tài khoản này luôn dư có. khi kiểm tra tài khoản này cần xem:
– Có thay đổi gì về vốn không, nếu thay đổi đã làm tờ khai bổ xung thuế môn bài cho năm sau chưa?
– Đã kết chuyển lợi nhuận của năm trước về 4211 chưa
– Đã hạch toán thuế TNDN chưa
– Lỗ của những năm trước có còn để chuyển lỗ vào thu nhập năm nay không
- Kiểm tra tài khoản 511
Kiểm tra xem có khớp với doanh thu của từng tháng trên tờ khai hay không? Có bỏ sót chưa kê khai hạch toán phần doanh thu bán ra hay không?
16.Kiểm tra tài khoản 711
Tài khoản này không có số dư. Bạn cần kiểm tra nhanh trong số phát sinh
– Xem lại các khoản doanh thu đã hạch toán đủ chưa. Phát sinh có của TK 511, 711 phải bằng với các chỉ tiêu: Hàng hóa dịch vụ bán ra trên tờ khai 01/GTGT của 12 tháng hoặc quý 4.
– Còn những khoản thu nhập nào không phải xuất hóa đơn, không nằm trên tờ khai 01/GTGT đã hạch toán đủ chưa
– Thuế GTGT trực tiếp, thuế XK hạch toán vào bên Nợ TK 511
– Những khoản giảm trừ doanh thu đã hạch toán đủ chưa
17.Kiểm tra tài khoản 632
Tài khoản này không có số dư. Bạn cần kiểm tra ở số phát sinh để thấy được những cái bất cập
– Giá vốn hàng bán đã kết chuyển chưa
– Trường hợp thành phẩm xuất bán đã tính giá thành và kết chuyển giá vốn chưa
– Giá vốn của dịch vụ đã được tính đủ, tính đúng chưa. Những trường hợp chi phí dở dang còn chuyển kỳ sau đã đúng chưa
Những khoản giá vốn không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng…
- Kiểm tra tài khoản 642
Tài khoản này không còn số dư. Bạn kiểm tra nhanh trong số phát sinh để phát hiện sai sót
Hạch toán vào chi phí quản lý hay chi phí bán hang
Những khoản chi phí không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như:
+ Các chi phí không thanh toán qua ngân hang khi hóa đơn chứng từ thanh toán từ 20tr trở lên…
+ Chứng từ không hợp lệ
19.Kiểm tra tài khoản 811
Tài khoản này không còn số dư. Bạn kiểm tra nhanh trong số phát sinh để phát hiện sai sót
– Chi phí khác có phù hợp với thu nhập khác không
– Những chi phí nào hạch toán vào TK này cần loại trước khi lên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
20.Kiểm tra tài khoản 821
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. Số phát sinh bên nợ của TK này sẽ bằng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế TNDN ( Chỉ tiêu E tờ khai 03/TNDN)
21.Kiểm tra tài khoản 911
Tài khoản này không có số dư. Nếu bạn đã làm đúng được những tài khoản trên, thì tài khoản 911 sẽ không còn sai sót. Nếu TK này có số dư thì cần xem lại đã có TK nào kết chuyển sai
Trên đây là bài viết CÁCH KIỂM TRA BẢNG CĐPS cực kỳ quan trọng trong thời điểm nhiều DN bị điểm tên QT này mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.
Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ tư vấn miễn phí: 1900 6246
Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc
Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/
Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.
Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)






