CÁC BƯỚC KIỂM TRA KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM
Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết CÁC BƯỚC KIỂM TRA KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Tham khảo thêm:
- Thủ thuật kiểm tra báo cáo tài chính trước khi quyết toán thuế mới nhất
- Những bước kiểm tra số dư trên báo cáo tài chính
- Thủ thuật kiểm tra báo cáo tài chính trước khi quyết toán thuế
- Kết Chuyển Lợi Nhuận Chưa Phân Phối Đầu Năm
– Có lãi: Nợ TK 4212, Có TK 4211
– Lỗ: Nợ TK 4211, Có TK 4212
=> Cần hạch toán chi tiết để phân biệt lợi nhuận giữa các năm và chuyển lỗ nếu cần.
- Ghi Nhận Lệ Phí Môn Bài
– Phải nộp: Nợ TK 6422/6425, Có TK 3338
– Chi tiền nộp thuế: Nợ TK 3338, Có TK 111/112
- Tính và Nộp Thuế TNDN Tạm Tính
– Hàng quý: Nợ TK 8211, Có TK 3334
– Khi nộp thuế: Nợ TK 3334, Có TK 111/112
Cuối năm:
– Thuế thực tế < thuế tạm nộp: Nợ TK 3334, Có TK 8211
– Thuế thực tế > thuế tạm nộp: Nợ TK 8211, Có TK 3334
- Kiểm Tra Bảng Cân Đối Tài Khoản
– Tổng số dư nợ đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước
– Tổng số nợ phát sinh trong kỳ = Tổng số phát sinh có trong kỳ = – Tổng phát sinh ở nhật ký chung
– Nguyên tắc: Tổng phát sinh bên nợ = Tổng số phát sinh bên có.
- Kiểm Tra Tài Khoản Tiền Mặt (TK 1111)
– Số dư nợ đầu kỳ = Số dư đầu kỳ trên bảng cân đối và Sổ Quỹ Tiền Mặt
– Số phát sinh nợ và có = Số phát sinh trên bảng cân đối và Sổ Quỹ Tiền Mặt
– Số dư cuối kỳ = Số dư cuối kỳ trên bảng cân đối và Sổ Quỹ Tiền Mặt
- Kiểm Tra Tài Khoản Tiền Gửi Ngân Hàng (TK 112)
– Số dư nợ đầu kỳ = Số dư đầu kỳ trên bảng cân đối và sao kê ngân hàng
– Số dư cuối kỳ = Số dư cuối kỳ trên bảng cân đối và sao kê ngân hàng
- Kiểm Tra Tài Khoản 131
Tài khoản có cả dư nợ và dư có. Đối chiếu với sổ chi tiết công nợ phải thu. Nếu có số dư có, kiểm tra:
– Khách hàng trả trước hay hạch toán nhầm?
– Nếu khách hàng chuyển tiền nhưng chưa xuất hóa đơn thì cần xuất hóa đơn.
– Đối chiếu biên bản xác nhận công nợ tại 31/12.
- Kiểm Tra Tài Khoản 133
– Tài khoản không có dư có và phải kết chuyển hàng tháng. Đối chiếu với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT:
– Kê khai đúng tháng: Số thuế chuyển kỳ sau = Dư nợ TK 133
– Kê khai không đúng: Số thuế trên chỉ tiêu 43 < Dư nợ TK 133
- Kiểm Tra Tài Khoản 138, 141, 152, 156, 154, 155
– Chỉ có số dư bên nợ, không có số dư bên có.
- Kiểm Tra Tài Khoản 242, 214
Tài khoản không có dư có. Kiểm tra số phát sinh:
– Phát sinh nợ trong kỳ có khớp với bảng kê chi phí trả trước tăng trong năm?
– Phát sinh có trong kỳ có khớp với số phân bổ hay số giảm của chi phí trả trước?
– Số dư nợ cuối kỳ bằng số chi phí trả trước còn phải phân bổ.
- Kiểm Tra Tài Khoản 331
– Có số dư cả hai bên. Kiểm tra nhật ký mua hàng và bảng tổng hợp nợ phải trả.
- Kiểm Tra Tài Khoản 33311
– Có số dư cả hai bên nợ và có. Số phát sinh phải khớp với tờ khai thuế GTGT.
- Kiểm Tra Tài Khoản 334
– Số dư nợ đầu kỳ = Số dư đầu kỳ trên bảng cân đối phát sinh
– Tổng phát sinh có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập trên bảng lương
– Tổng phát sinh nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + Các khoản giảm trừ
– Tổng số dư có cuối kỳ = Tổng số dư có cuối kỳ trên bảng cân đối phát sinh
- Kiểm Tra Tài Khoản 411, 421
– Tài khoản luôn dư có. Kiểm tra thay đổi về vốn, kết chuyển lợi nhuận năm trước, hạch toán thuế TNDN và lỗ của các năm trước.
- Kiểm Tra Tài Khoản 511
– Kiểm tra doanh thu từng tháng trên tờ khai, tránh bỏ sót hoặc kê khai sai.
- Kiểm Tra Tài Khoản 711
– Tài khoản không có số dư. Kiểm tra các khoản doanh thu đã hạch toán đủ chưa.
- Kiểm Tra Tài Khoản 632
– Tài khoản không có số dư. Kiểm tra giá vốn hàng bán và dịch vụ đã tính đúng và đủ chưa.
- Kiểm Tra Tài Khoản 642
– Tài khoản không có số dư. Kiểm tra các khoản chi phí quản lý và chi phí bán hàng, loại trừ chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
- Kiểm Tra Tài Khoản 811
– Tài khoản không có số dư. Kiểm tra chi phí khác và loại trừ chi phí không phù hợp khi lên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Kiểm Tra Tài Khoản 821
– Tài khoản không có số dư cuối kỳ. Số phát sinh bên nợ = Số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Kiểm Tra Tài Khoản 911
– Tài khoản không có số dư. Nếu có sai sót, kiểm tra lại các tài khoản đã kết chuyển.
***Nguyên Tắc Chung
– Tài khoản loại 1 và 2 không có số dư có (trừ tài khoản lưỡng tính), chỉ có số dư nợ.
– Tài khoản loại 3 và 4 không có số dư nợ (trừ tài khoản lưỡng tính), chỉ có số dư có.
– Tài khoản loại 5 đến 9: Sổ cái và cân đối phát sinh phải bằng 0.
Bạn hãy kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo báo cáo tài chính chính xác và minh bạch
>>>Xem thêm: DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT: CHI PHÍ NÀO ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN?
Trên đây là bài viết CÁC BƯỚC KIỂM TRA KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.
Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ tư vấn miễn phí: 1900 6246
Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc
Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/
Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.
Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)






