5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH MÀ KẾ TOÁN ĐI LÀM THỰC TẾ NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT
Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết 5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH MÀ KẾ TOÁN ĐI LÀM THỰC TẾ NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.
Một trong những nội dung khiến rất nhiều kế toán mới đi làm cảm thấy “sợ” nhất chính là **tính giá thành**. Không phải vì nghiệp vụ này quá khó, mà bởi mỗi doanh nghiệp lại áp dụng một phương pháp khác nhau. Có bạn học ở trường được dạy rất kỹ về phương pháp giản đơn, nhưng khi đi làm lại gặp doanh nghiệp tính theo đơn đặt hàng. Có bạn đang làm trong công ty sản xuất thì doanh nghiệp lại yêu cầu tính theo hệ số hoặc phân bước, dẫn đến không biết phải bắt đầu từ đâu.
Thực tế, **không có phương pháp tính giá thành nào đúng cho tất cả doanh nghiệp**. Điều quan trọng nhất là phải hiểu bản chất hoạt động sản xuất, biết chi phí phát sinh như thế nào, sản phẩm được tạo ra theo quy trình nào, từ đó mới lựa chọn được phương pháp phù hợp. Nếu chọn sai phương pháp, toàn bộ giá thành, giá vốn, lợi nhuận và thậm chí cả báo cáo tài chính đều có thể bị sai.
Dưới đây là 5 phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến nhất hiện nay mà bất kỳ kế toán nào cũng nên nắm vững.

>>Xem thêm: NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN TRƯỞNG KHÔNG BAO GIỜ NÓI THẲNG VỚI CẤP DƯỚI
# 1. Phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp)
Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong thực tế vì cách tính tương đối đơn giản và phù hợp với phần lớn doanh nghiệp có quy trình sản xuất không quá phức tạp.
Điều kiện để áp dụng là doanh nghiệp phải xác định được **chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)** cho từng sản phẩm, từng công trình hoặc từng đơn vị dịch vụ. Đối với **chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)** và **chi phí sản xuất chung (TK 627)**, doanh nghiệp có thể tập hợp chung rồi lựa chọn tiêu thức phù hợp để phân bổ như số giờ công, tiền lương trực tiếp hoặc sản lượng sản xuất.
Ví dụ, Công ty A sản xuất hai loại bàn học là bàn gỗ tự nhiên và bàn MDF.
Trong tháng, công ty xuất kho nguyên vật liệu như sau:
* Gỗ tự nhiên dùng cho bàn gỗ: **300.000.000 đồng**
* Gỗ MDF dùng cho bàn MDF: **180.000.000 đồng**
Kế toán hạch toán:
> Nợ TK 621 – Bàn gỗ: 300.000.000
> Nợ TK 621 – Bàn MDF: 180.000.000
> Có TK 152: 480.000.000
Tiền lương công nhân trực tiếp trong tháng là **150.000.000 đồng**:
> Nợ TK 622: 150.000.000
> Có TK 334: 150.000.000
Chi phí điện, khấu hao máy móc và sửa chữa phân xưởng là **90.000.000 đồng**:
> Nợ TK 627: 90.000.000
> Có TK 111, 214, 331…
Cuối kỳ, doanh nghiệp sẽ phân bổ TK 622 và TK 627 cho từng sản phẩm theo số giờ lao động hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sau đó kết chuyển:
> Nợ TK 154
> Có TK 621, 622, 627
Đây chính là cách tính giá thành mà rất nhiều doanh nghiệp sản xuất nội thất, cơ khí, may mặc hoặc doanh nghiệp dịch vụ đang áp dụng.
Tuy nhiên, một sai lầm mà tôi gặp rất nhiều khi kiểm tra hồ sơ doanh nghiệp là kế toán chỉ căn cứ vào **định mức xuất kho** để hạch toán:
> Nợ TK 621
> Có TK 152
Sau đó cuối tháng tính luôn giá thành mà **không kiểm kê nguyên vật liệu còn lại tại phân xưởng hoặc sản phẩm dở dang**.
Ví dụ doanh nghiệp xuất 10 tấn thép để sản xuất cửa sắt, nhưng thực tế cuối tháng mới sử dụng hết 8,8 tấn, còn 1,2 tấn vẫn nằm tại xưởng. Nếu kế toán không kiểm kê mà đưa toàn bộ 10 tấn vào giá thành thì giá vốn của kỳ này sẽ bị đội lên không đúng thực tế, đồng thời kỳ sau lại bị giảm bất thường. Chính vì vậy, phương pháp giản đơn chỉ phát huy hiệu quả khi doanh nghiệp quản lý tồn kho tốt hoặc lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ không đáng kể.
# 2. Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng khi **một loại nguyên vật liệu đầu vào tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và doanh nghiệp không thể xác định riêng chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm**.
Lúc này, toàn bộ chi phí sẽ được tập hợp chung vào TK 154, sau đó quy đổi từng sản phẩm về một sản phẩm chuẩn thông qua hệ số.
Ví dụ, một nhà máy chế biến sữa sử dụng 20.000 lít sữa tươi nguyên liệu. Sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp thu được:
* 40.000 hộp sữa 180 ml.
* 8.000 hộp sữa 1 lít.
* 15.000 hộp sữa chua.
Do toàn bộ nguyên liệu đều đưa vào cùng một dây chuyền nên không thể xác định chính xác mỗi loại sản phẩm đã sử dụng bao nhiêu lít sữa.
Doanh nghiệp xây dựng hệ số quy đổi:
* Sữa 180 ml = 1
* Sữa 1 lít = 5
* Sữa chua = 0,8
Sau khi quy đổi toàn bộ sản lượng về sản phẩm chuẩn, doanh nghiệp mới phân bổ tổng chi phí sản xuất để xác định giá thành từng loại sản phẩm.
Đây là phương pháp rất phổ biến trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, hóa chất, dầu ăn, thức ăn chăn nuôi, nhựa hoặc luyện kim.
# 3. Phương pháp tỷ lệ
Nhiều người thường nhầm phương pháp tỷ lệ với phương pháp hệ số vì đều xuất phát từ trường hợp chi phí đầu vào dùng chung. Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất là phương pháp này **không sử dụng hệ số quy đổi** mà dựa trên **giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức** đã được doanh nghiệp xây dựng từ đầu.
Ví dụ, Công ty may mặc B sản xuất đồng thời áo sơ mi, quần tây và áo khoác.
Đầu năm doanh nghiệp xây dựng giá thành kế hoạch như sau:
* Áo sơ mi: 150.000 đồng/chiếc.
* Quần tây: 220.000 đồng/chiếc.
* Áo khoác: 380.000 đồng/chiếc.
Cuối tháng, tổng chi phí thực tế phát sinh là **2 tỷ đồng**. Kế toán sẽ căn cứ vào tỷ lệ giữa tổng giá thành kế hoạch và chi phí thực tế để phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm.
Như vậy, điều kiện tiên quyết để áp dụng phương pháp này là doanh nghiệp phải có **định mức kỹ thuật và giá thành kế hoạch được xây dựng từ trước**. Nếu không có cơ sở này thì việc phân bổ sẽ không còn ý nghĩa.
# 4. Phương pháp theo đơn đặt hàng
Đây là phương pháp mà kế toán xây dựng, cơ khí, nội thất, in ấn hoặc gia công gặp gần như hằng ngày.
Đặc điểm của phương pháp này là doanh nghiệp chỉ tiến hành sản xuất khi đã có hợp đồng hoặc đơn đặt hàng từ khách hàng. Vì vậy, **đối tượng tập hợp chi phí không còn là từng sản phẩm mà chính là từng đơn hàng hoặc từng công trình**.
Ví dụ, Công ty C ký hợp đồng thi công nội thất biệt thự với giá trị **6 tỷ đồng**.
Để thực hiện hợp đồng này, doanh nghiệp phát sinh:
* Xuất vật tư: 2,8 tỷ đồng.
> Nợ TK 621 – Công trình A: 2.800.000.000
> Có TK 152: 2.800.000.000
* Tiền lương công nhân: 1,2 tỷ đồng.
> Nợ TK 622 – Công trình A: 1.200.000.000
> Có TK 334: 1.200.000.000
* Chi phí sản xuất chung: 650 triệu đồng.
> Nợ TK 627 – Công trình A: 650.000.000
Cuối kỳ kết chuyển:
> Nợ TK 154 – Công trình A
> Có TK 621, 622, 627
Đến khi công trình hoàn thành:
> Nợ TK 632
> Có TK 154
Một sai sót khá phổ biến là nhiều kế toán lại đi tính giá thành riêng cho từng bộ tủ, từng bộ bàn hoặc từng cánh cửa trong hợp đồng. Thực chất, doanh nghiệp cần xác định giá thành của **toàn bộ đơn hàng hoặc toàn bộ công trình**, còn việc phân tích chi tiết từng hạng mục chỉ phục vụ quản trị nội bộ.
# 5. Phương pháp phân bước
Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất liên tục qua nhiều công đoạn thì đây gần như là phương pháp bắt buộc phải áp dụng.
Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất gạch men có quy trình gồm:
Nghiền nguyên liệu → Ép gạch → Sấy → Tráng men → Nung → Đóng gói.
Ở mỗi công đoạn đều phát sinh chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung. Đồng thời, bán thành phẩm của công đoạn trước lại trở thành nguyên liệu đầu vào của công đoạn sau.
Do đó, doanh nghiệp phải xác định giá thành tại từng công đoạn, sau đó chuyển tiếp sang công đoạn kế tiếp.
Ví dụ sau khi hoàn thành công đoạn nghiền nguyên liệu:
> Nợ TK 154 – Công đoạn 2
> Có TK 154 – Công đoạn 1
Khi kết thúc toàn bộ dây chuyền sản xuất:
> Nợ TK 155
> Có TK 154
Giá thành cuối cùng sẽ bằng tổng giá thành của tất cả các công đoạn cộng lại.
Đây là phương pháp rất phổ biến trong ngành xi măng, thép, giấy, gạch men, dệt may, hóa chất và chế biến thực phẩm.
Điều quan trọng nhất khi học giá thành không phải là cố gắng ghi nhớ thật nhiều công thức hay học thuộc từng phương pháp, mà là hiểu được **dòng chảy của chi phí** trong doanh nghiệp. Hãy tự đặt câu hỏi: nguyên vật liệu đi từ đâu, phát sinh ở công đoạn nào, chi phí được tập hợp cho sản phẩm, đơn hàng hay công đoạn, sản phẩm có qua nhiều bước sản xuất hay không và cuối cùng doanh nghiệp cần xác định giá thành của đối tượng nào.
Khi trả lời được những câu hỏi đó, bạn sẽ tự biết doanh nghiệp mình nên áp dụng phương pháp tính giá thành nào mà không cần phải học thuộc lòng. Đó cũng chính là tư duy mà một kế toán trưởng, kiểm toán viên hay chuyên gia tư vấn luôn sử dụng khi tiếp cận bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào.
>>Tham khảo thêm:
- Những bước cơ bản trong quy trình tính giá thành
- Những lưu ý khi tính giá thành sản phẩm của một công ty
- Hướng dẫn cách tính giá thành cho công ty cơ khí sản xuất nhiều mặt hàng
- Ba mẫu bài tập chi phí và tính giá thành sản phẩm có đáp án
Trên đây là bài viết 5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH MÀ KẾ TOÁN ĐI LÀM THỰC TẾ NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.
Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ tư vấn miễn phí: 1900 6246
Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc
Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/
Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.
Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)






