Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » “SOÁT XÉT SỔ SÁCH KẾ TOÁN CUỐI THÁNG: 15 ĐIỂM PHẢI KIỂM TRA TRƯỚC KHI CHỐT SỐ LIỆU”

“SOÁT XÉT SỔ SÁCH KẾ TOÁN CUỐI THÁNG: 15 ĐIỂM PHẢI KIỂM TRA TRƯỚC KHI CHỐT SỐ LIỆU”

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết “SOÁT XÉT SỔ SÁCH KẾ TOÁN CUỐI THÁNG: 15 ĐIỂM PHẢI KIỂM TRA TRƯỚC KHI CHỐT SỐ LIỆU”. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

“SOÁT XÉT SỔ SÁCH KẾ TOÁN CUỐI THÁNG: 15 ĐIỂM PHẢI KIỂM TRA TRƯỚC KHI CHỐT SỐ LIỆU”

“SOÁT XÉT SỔ SÁCH KẾ TOÁN CUỐI THÁNG: 15 ĐIỂM PHẢI KIỂM TRA TRƯỚC KHI CHỐT SỐ LIỆU”

Tham khảo thêm:

Kế toán đi làm lâu rồi sẽ hiểu:

Hạch toán đúng chưa chắc số liệu đã đúng.

Điều quan trọng hơn là phải biết đối chiếu – kiểm tra – phát hiện số liệu bất thường trước khi chốt tháng, chốt quý hay lên BCTC.

Đừng đợi đến cuối năm mới rà soát. Mỗi tháng, kế toán nên kiểm tra tối thiểu 15 điểm sau:

1. KIỂM TRA QUỸ TIỀN MẶT – TK 111

Đầu tiên phải xem:

Quỹ có bị âm không?

Tồn quỹ có quá lớn so với thực tế không?

Có khoản thu, chi nào chưa có chứng từ không?

Quỹ âm là một trong những dấu hiệu cần xử lý ngay.

2. ĐỐI CHIẾU NGÂN HÀNG – TK 112

Lấy sổ phụ ngân hàng đối chiếu với sổ kế toán.

Kiểm tra:

Số dư đầu kỳ.

Tổng phát sinh Nợ/Có.

Số dư cuối kỳ.

Phí ngân hàng.

Lãi tiền gửi.

Các khoản chuyển tiền chưa hạch toán.

Chỉ cần lệch vài nghìn đồng cũng phải tìm nguyên nhân.

3. KIỂM TRA CÔNG NỢ PHẢI THU – TK 131

Đừng chỉ nhìn tổng số dư.

Phải xem chi tiết từng khách hàng:

Khách nào nợ lâu?

Khách nào đã thanh toán nhưng vẫn còn công nợ?

Có khách hàng dư Có không?

Dư Có đó là khách trả trước hay do hạch toán sai?

131 dư Có không mặc định là sai, nhưng phải giải thích được.

4. KIỂM TRA CÔNG NỢ PHẢI TRẢ – TK 331

Tương tự, phải rà từng nhà cung cấp.

Đặc biệt kiểm tra:

331 dư Nợ.

Khoản đã trả nhưng chưa đối trừ.

Công nợ treo nhiều năm.

Hạch toán nhầm nhà cung cấp.

Thanh toán trước cho nhà cung cấp.

331 dư Nợ có thể đúng, nhưng phải có hồ sơ chứng minh.

5. KIỂM TRA HÀNG TỒN KHO

Đối chiếu các TK:

152 – 153 – 155 – 156

Xem có:

Kho âm không?

Số lượng âm không?

Giá trị tồn kho bất thường không?

Hàng thực tế và hàng trên sổ có khớp không?

Kho âm mà vẫn bán hàng liên tục thì phải kiểm tra ngay quy trình nhập – xuất – giá vốn.

6. KIỂM TRA GIÁ VỐN – TK 632

Có doanh thu rồi nhưng đã xuất giá vốn chưa?

Rất nhiều doanh nghiệp:

Có 511 nhưng chưa có 632.

Kết quả là lợi nhuận bị tăng ảo.

Phải kiểm tra:

Doanh thu phát sinh đến đâu → giá vốn phải được ghi nhận tương ứng đến đó.

7. KIỂM TRA CHI PHÍ SẢN XUẤT DỞ DANG – TK 154

TK 154 là tài khoản kế toán rất dễ để sai.

Cần xem:

Có bị âm không?

Có treo từ nhiều năm trước không?

Có đối tượng đã hoàn thành nhưng vẫn treo 154 không?

Chi phí đã tập hợp đủ chưa?

Có phân bổ sai đối tượng không?

154 lớn bất thường phải giải thích được.

8. KIỂM TRA BẢNG LƯƠNG VỚI TK 334

Tổng lương trên bảng lương phải đối chiếu với:

TK 334 – Phải trả người lao động.

Kiểm tra:

Lương phải trả.

Lương đã trả.

Lương còn nợ.

Các khoản thưởng, phụ cấp.

Không để tình trạng bảng lương một số, 334 một số.

9. KIỂM TRA LƯƠNG CHUYỂN KHOẢN

Lấy:

Bảng lương <=> Sao kê ngân hàng <=> TK 334

để đối chiếu.

Xem:

Ai đã nhận lương?

Ai còn chưa nhận?

Có chuyển nhầm không?

Có chuyển cho người không có trong bảng lương không?

Đây là bước rất quan trọng khi cơ quan thuế kiểm tra chi phí tiền lương.

10. KIỂM TRA BHXH

Đừng chỉ nhìn danh sách đóng BHXH.

Phải đối chiếu:

Bảng lương <=> HĐLĐ <=> BHXH

Đặc biệt chú ý:

Người có lương nhưng chưa tham gia BHXH.

Mức lương đóng BHXH thấp bất thường.

Phụ cấp cố định nhưng không đưa vào mức đóng.

Người nghỉ nhưng chưa báo giảm.

Người tăng mới nhưng chưa báo tăng.

11. KIỂM TRA THUẾ TNCN

Cuối tháng hoặc cuối quý phải kiểm tra:

Thu nhập chịu thuế.

Khoản miễn thuế.

Giảm trừ gia cảnh.

Khấu trừ 10%.

Thuế theo biểu lũy tiến.

Hồ sơ người phụ thuộc.

Cuối năm phải đảm bảo:

Bảng lương <=> 05/QTT-TNCN <=> số thuế đã khấu trừ

khớp với nhau.

12. KIỂM TRA DOANH THU – TK 511

Đối chiếu:

Hóa đơn đầu ra <=> TK 511 <=> công nợ 131 <=> ngân hàng

Kiểm tra:

Có hóa đơn nhưng chưa ghi doanh thu?

Có doanh thu nhưng chưa xuất hóa đơn?

Xuất hóa đơn sai kỳ?

Doanh thu kế toán và doanh thu thuế có chênh lệch?

Chênh lệch thì phải có lý do rõ ràng.

13. KIỂM TRA THUẾ GTGT – TK 133, 3331

Đối chiếu:

TK 133 <=>Hóa đơn đầu vào <=> Tờ khai GTGT

TK 3331 <=> Hóa đơn đầu ra <=> Tờ khai GTGT

Nếu lệch thì tìm nguyên nhân ngay trong kỳ.

Đừng để cuối năm mới phát hiện.

14. KIỂM TRA TSCĐ – CCDC – CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Rà lại:

Tài sản nào đã đưa vào sử dụng nhưng chưa khấu hao?

TSCĐ nào đã thanh lý nhưng vẫn khấu hao?

CCDC nào chưa phân bổ?

TK 242 có khoản nào đã hết thời gian phân bổ nhưng vẫn còn số dư?

Đây là nhóm rất dễ làm sai chi phí.

15. KIỂM TRA DOANH THU – CHI PHÍ CÓ ĐÚNG KỲ KHÔNG

Đây là bước cuối cùng nhưng cực kỳ quan trọng.

Ví dụ:

Doanh thu tháng 12 nhưng đẩy sang tháng 1.

Chi phí tháng 12 nhưng hóa đơn về tháng 1.

Hàng đã giao nhưng chưa ghi doanh thu.

Dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa ghi nhận.

Chi phí đã phát sinh nhưng chưa trích trước.

Kế toán phải đảm bảo doanh thu và chi phí được ghi nhận đúng kỳ.

KẾ TOÁN GIỎI KHÔNG PHẢI LÀ NGƯỜI NHẬP CHỨNG TỪ NHANH NHẤT

Mà là người:

Nhìn vào số liệu → phát hiện bất thường → tìm nguyên nhân → xử lý trước khi cơ quan thuế phát hiện.

Mỗi tháng hãy dành ít nhất một buổi để làm:

ĐỐI CHIẾU – SOÁT XÉT – CHỐT SỐ LIỆU.

Đừng để đến cuối năm mới bắt đầu dọn sổ.

>>Xem thêm: Các bút toán cuối kỳ mà kế toán nào cũng cần phải nắm!

Trên đây là bài viết “SOÁT XÉT SỔ SÁCH KẾ TOÁN CUỐI THÁNG: 15 ĐIỂM PHẢI KIỂM TRA TRƯỚC KHI CHỐT SỐ LIỆU” mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu