Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THEO QUY ĐỊNH

QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THEO QUY ĐỊNH

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết  QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THEO QUY ĐỊNH. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm không chỉ để “biết chi phí bao nhiêu”, mà còn quyết định:

– Giá bán có lời hay không

– Doanh nghiệp có bị truy thu hay không

– Lợi nhuận có phản ánh đúng thực tế không

– Có chênh lệch tồn kho – SX dở dang hay không

Nhiều kế toán chỉ tập trung vào hạch toán mà chưa xây được quy trình tính giá thành rõ ràng, dẫn đến sai lệch giá vốn, lệch tồn kho, lệch lợi nhuận.

Dưới đây Kế Toán Hà Nội Group sẽ tổng hợp quy trình chuẩn – dễ áp dụng – đúng chuẩn 1 cách đơn giản giúp mn dù là kế toán mới, chủ DN cũng hiểu được

Những lưu ý khi tính giá thành sản phẩn của một công ty

Tham khảo thêm: 5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH MÀ KẾ TOÁN ĐI LÀM THỰC TẾ NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

+ BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH

Tùy đặc thù sản xuất, doanh nghiệp phải xác định tính giá thành theo:

– Từng sản phẩm (ví dụ: chai nước 500ml, chai nước 1.5L).

– Theo đơn hàng sản xuất (đồ nội thất đóng theo mẫu riêng).

– Theo công đoạn / phân xưởng (ngành cơ khí, gia công nhiều bước).

– Kinh nghiệm thực tế: Nếu doanh nghiệp có nhiều quy cách sản phẩm → nên sử dụng phương pháp hệ số/quy đổi để tránh phình số lượng bảng tính.

+ BƯỚC 2: TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Chi phí sản xuất được tập hợp theo 3 tài khoản chính:

+ 152 → 621 – Nguyên vật liệu trực tiếp

– Gồm: nguyên liệu chính + phụ liệu + hao hụt theo định mức hợp lý.

– Lưu ý: Phải có định mức xuất NVL nếu không sẽ bị thuế loại.

+ 334 → 622 – Nhân công trực tiếp

– Lương công nhân đứng dây chuyền.

– Phân bổ BHXH → phải theo lương thực trả, không được bình quân.

+ 627 – Chi phí sản xuất chung

– Điện, nước phân xưởng

– Khấu hao nhà xưởng, máy móc

– Công cụ dụng cụ

– Lương quản đốc phân xưởng

– Chi phí sửa chữa má

Từ 2023, thuế kiểm rất chặt chi phí điện nước phân bổ.

Nếu không có đồng hồ tách phân xưởng → cần quy chế phân bổ.

+ BƯỚC 3: PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (TK 627)

Chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất, tùy doanh nghiệp:

– Theo giờ công lao động trực tiếp

– Theo chi phí nhân công trực tiếp

– Theo giá trị NVL trực tiếp

– Theo số lượng sản phẩm

– Nếu sản phẩm không phức tạp → phân bổ theo giá trị NVL → dễ chuẩn hóa.

+ BƯỚC 4: XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM HOÀN THÀNH & DỞ DANG

– Sản phẩm hoàn thành → nhập kho 155

– Sản phẩm dở dang → giữ lại ở 154

– Nếu không đánh giá dở dang cuối kỳ → giá thành sẽ bị đội lên hoặc giảm sai thực tế.

+ BƯỚC 5: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG

Có 3 phương pháp thông dụng:

+ Theo NVL trực tiếp

→ Dùng khi NVL chiếm tỷ trọng lớn, các chi phí khác không đáng kể.

+ Theo sản lượng tương đương

→ Dùng khi có quy trình nhiều công đoạn.

+ Theo định mức chi phí

→ Dùng cho nhà máy đã chuẩn định mức chuẩn ISO/KCS.

Nếu doanh nghiệp nhỏ → chọn phương pháp NVL cho đơn giản.

+ BƯỚC 6: TÍNH TỔNG GIÁ THÀNH SẢN XUẤT

Tổng giá thành = Dở dang đầu kỳ 154 + Chi phí phát sinh trong kỳ – Dở dang cuối kỳ 154

+ BƯỚC 7: TÍNH GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành / Sản lượng hoàn thành

>>Xem thêm: 9 NHÓM HỒ SƠ KẾ TOÁN NÊN SẮP XẾP RIÊNG — ĐỂ KHÔNG PHẢI LỤC TUNG CẢ TỦ MỖI KHI CẦN

Trên đây là bài viết QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THEO QUY ĐỊNH mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu