Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Quy định về lập hóa đơn điện tử khi cung cấp dịch vụ ngân hàng như thế nào?

Quy định về lập hóa đơn điện tử khi cung cấp dịch vụ ngân hàng như thế nào?

Quy định về lập hóa đơn điện tử khi cung cấp dịch vụ ngân hàng như thế nào? Các bạn hãy cùng Kế toán hà nội tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây nhé.

Quy định về lập hóa đơn điện tử khi cung cấp dịch vụ ngân hàng như thế nào?

Quy định về lập hóa đơn điện tử khi cung cấp dịch vụ ngân hàng như thế nào?

  1. Xác định ngày lập hóa đơn điện tử khi cung cấp dịch vụ ngân hàng

Việc áp dụng hóa đơn điện tử cho dịch vụ ngân hàng được quy định như sau theo Điều 6, Thông tư 78/2021/TT-BTC:

– Việc lập hóa đơn định kỳ theo hợp đồng và không vượt quá ngày cuối cùng của tháng mà hoạt động cung cấp dịch vụ được thực hiện là một quy trình quan trọng trong việc ghi nhận và thanh toán các giao dịch trong ngành ngân hàng và tài chính. Đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thanh toán và ghi nhận các giao dịch, đồng thời cung cấp cơ sở cho việc kiểm soát và quản lý tài chính một cách hiệu quả.

Bằng cách lập hóa đơn định kỳ, các bên có thể dễ dàng theo dõi và kiểm tra các giao dịch được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó tạo điều kiện cho việc xác định và giải quyết các vấn đề liên quan đến thanh toán và giao dịch. Vấn đề này rất quan trọng trong ngành ngân hàng và tài chính, nơi mà sự minh bạch và tính chính xác của giao dịch là rất quan trọng để duy trì sự tin cậy từ phía khách hàng và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và quy định ngành.

– Trong trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng với số lượng lớn và có sự phát sinh thường xuyên, việc đối soát dữ liệu giữa ngân hàng và các bên thứ ba liên quan có thể mất một khoảng thời gian đáng kể. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và đúng đắn trong việc lập hóa đơn, một quy trình hợp lý là lập hóa đơn khi việc đối soát dữ liệu giữa các bên đã được hoàn thành. Tuy nhiên, trong trường hợp có sự phát sinh thường xuyên và thời gian đối soát dữ liệu mất nhiều thời gian, việc lập hóa đơn không nên bị trễ quá mức.

Do đó, việc quy định ngày lập hóa đơn không muộn hơn ngày 10 của tháng tiếp theo sau khi có hoạt động phát sinh là một biện pháp hợp lý. Đảm bảo rằng các hóa đơn được lập ra và gửi đi trong một khoảng thời gian hợp lý sau khi các giao dịch đã diễn ra, đồng thời không kéo dài quá lâu, từ đó giữ cho quá trình ghi nhận và thanh toán được thực hiện một cách kịp thời và hiệu quả.

– Theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, trong trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng, người bán phải chuyển dữ liệu hóa đơn bán xăng dầu trong ngày. Đảm bảo rằng hóa đơn được lập và dữ liệu được chuyển trong cùng một ngày mà giao dịch bán xăng dầu được thực hiện. Tuy nhiên, nếu có thỏa thuận giữa người bán và người mua để thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa hoặc tra cứu dữ liệu, người bán sau khi lập hóa đơn điện tử đầy đủ nội dung sẽ gửi cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế.

Đảm bảo tính chính xác và đúng đắn trong việc ghi nhận và báo cáo thuế đối với các giao dịch bán hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực bán xăng dầu. Quy định này nhấn mạnh về tính kịp thời và minh bạch trong việc ghi nhận và báo cáo thuế đối với các giao dịch bán hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực bán xăng dầu, nơi mà việc theo dõi và quản lý giao dịch cần được thực hiện một cách chặt chẽ và nhanh chóng. Tăng tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc trì hoãn hoặc không ghi nhận các giao dịch đúng cách.

>>Xem thêm: Có bao nhiêu loại hóa đơn điện tử đang được áp dụng hiện nay?

  1. Thời gian xuất hóa đơn tổng khi cung cấp dịch vụ ngân hàng mà khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn

Trong trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng khi khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn, quy định tại khoản 4, Điều 9 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP được thể hiện như sau về thời điểm lập hóa đơn:

– Đối với các dịch vụ như vận tải hàng không thông qua đại lý, dịch vụ bảo hiểm, thì thời điểm lập hóa đơn thường là khi việc đối soát dữ liệu giữa các bên được hoàn thành. Tuy nhiên, quy định cụ thể về thời điểm lập hóa đơn có thể khác nhau tùy theo quy định của quốc gia hoặc cơ quan quản lý. Tuy nhiên, phần cuối của câu “nhưng không muộn hơn ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh” thường áp dụng để đảm bảo rằng hóa đơn được lập và gửi đi trong một khoảng thời gian hợp lý sau khi các giao dịch đã diễn ra, nhưng cũng đảm bảo không để kéo dài quá lâu, từ đó giữ cho quá trình ghi nhận và thanh toán được thực hiện một cách kịp thời và hiệu quả.

– Trong trường hợp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện cho cá nhân không kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh) mà không có nhu cầu lấy hóa đơn, quy trình lập hóa đơn thường được thực hiện vào cuối ngày hoặc cuối tháng. Cụ thể, đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ lập hóa đơn tổng dựa trên thông tin chi tiết từng giao dịch phát sinh trong ngày hoặc trong tháng tại hệ thống quản lý dữ liệu của mình.

Giúp đơn vị tiết kiệm thời gian và công sức trong việc quản lý hóa đơn, đồng thời đảm bảo tính chính xác của thông tin giao dịch. Tuy nhiên, trong trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn cho từng giao dịch, đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ phải lập hóa đơn riêng và giao cho khách hàng. Đảm bảo sự minh bạch và tính chính xác trong giao dịch, đồng thời bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

>>Xem thêm: Những loại chứng từ kế toán trong ngân hàng

  1. Quy định về đồng tiền thể hiện trên hóa đơn

Dựa trên điểm c khoản 13 của Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn phải ghi đồng tiền là Đồng Việt Nam, được ký hiệu quốc gia là “đ”. Làm nổi bật sự rõ ràng và đồng nhất trong việc ghi nhận số tiền trên hóa đơn, giúp người tiêu dùng và các bên liên quan hiểu rõ về số tiền được ghi trên hóa đơn mà không gặp nhầm lẫn về loại tiền tệ.

Trong trường hợp các giao dịch kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối, đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, và tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ sẽ được ghi rõ tên. Người bán cũng phải thể hiện tỷ giá ngoại tệ trên hóa đơn, được tính theo tỷ giá quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đảm bảo rằng thông tin trên hóa đơn liên quan đến giao dịch bằng ngoại tệ được ghi chính xác và minh bạch, đồng thời tuân thủ các quy định về quản lý thuế và ngoại hối của pháp luật.

Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế sẽ được sử dụng trên hóa đơn khi ghi số tiền bằng ngoại tệ. Ví dụ, khi ghi số tiền bằng USD, mã ký hiệu ngoại tệ “USD” sẽ được sử dụng, còn khi ghi số tiền bằng EUR, mã ký hiệu ngoại tệ “EUR” sẽ được sử dụng. Đồng thời, hóa đơn cũng cần thể hiện số tiền bằng chữ theo quy định, để người nhận hóa đơn có thể hiểu rõ hơn về số tiền được ghi trên hóa đơn. Ví dụ: “13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi lăm xu”, hoặc “5.000,50 EUR – Năm nghìn lăm trăm ơ-rô và năm mươi xu”. Tăng tính minh bạch và đảm bảo sự hiểu biết chính xác về số tiền được ghi trên hóa đơn.

Trong trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ, tổng số tiền thanh toán sẽ được thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không cần quy đổi ra đồng Việt Nam. Đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc ghi nhận số tiền trên hóa đơn, phản ánh đúng với thực tế các giao dịch kinh tế và tài chính được thực hiện bằng ngoại tệ.

Trên đây là  bài viết Quy định về lập hóa đơn điện tử khi cung cấp dịch vụ ngân hàng như thế nào? mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu