Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » PHÂN LOẠI NHÓM NGÀNH KHI KÊ KHAI THUẾ HỘ KINH DOANH THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH

PHÂN LOẠI NHÓM NGÀNH KHI KÊ KHAI THUẾ HỘ KINH DOANH THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết PHÂN LOẠI NHÓM NGÀNH KHI KÊ KHAI THUẾ HỘ KINH DOANH THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

RẤT NHIỀU HỘ KINH DOANH ĐANG XÁC ĐỊNH SAI NHÓM NGÀNH KHI KÊ KHAI THUẾ!

Đây là một trong những lỗi phổ biến nhất khi lập Tờ khai 01/CNKD hoặc Thông báo doanh thu 01/TKN-CNKD. Không ít hộ kinh doanh chọn nhóm ngành theo cảm tính hoặc theo tên ngành nghề đăng ký kinh doanh mà không căn cứ vào bản chất hoạt động thực tế.

Hậu quả là áp sai tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN, phải khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ, thậm chí ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế sau này.

Dưới đây là cách xác định từng nhóm ngành một cách dễ hiểu nhất.

PHÂN LOẠI NHÓM NGÀNH KHI KÊ KHAI THUẾ HỘ KINH DOANH THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH

PHÂN LOẠI NHÓM NGÀNH KHI KÊ KHAI THUẾ HỘ KINH DOANH THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH

>>Xem thêm: Chia sẻ cách làm việc với cơ quan thuế “chuẩn”

NHÓM 1.1 – PHÂN PHỐI, CUNG CẤP HÀNG HÓA

Tỷ lệ thuế: GTGT 1% – TNCN 0,5%

Đây là nhóm dành cho các hộ kinh doanh mua hàng về rồi bán lại, gần như không làm thay đổi bản chất của hàng hóa.

Ví dụ:

Bán tạp hóa.

Bán rau, củ, quả.

Bán hoa, cây cảnh.

Bán quần áo, giày dép.

Bán mỹ phẩm.

Bán thực phẩm.

Bán điện thoại, điện lạnh.

Bán nội thất.

Bán thuốc tân dược.

Bán vật tư nông nghiệp.

Mua bán ô tô, xe máy…

Cách nhận biết: Chỉ cần nhập hàng về rồi bán lại cho khách, không sản xuất, không chế biến, không gia công thì hầu hết thuộc nhóm này.

NHÓM 1.2 – DỊCH VỤ, XÂY DỰNG KHÔNG BAO THẦU NGUYÊN VẬT LIỆU

Tỷ lệ thuế: GTGT 5% – TNCN 2%

Đây là nhóm mà khách hàng chỉ trả tiền công hoặc tiền dịch vụ, không mua kèm hàng hóa hay vật tư của bạn.

Ví dụ:

Nhà nghỉ, khách sạn.

Trông giữ xe.

Giặt là.

Cắt tóc, gội đầu.

Massage.

Karaoke.

Quán Internet.

Dịch vụ tư vấn.

Khám chữa bệnh.

Giáo dục, đào tạo.

Dịch vụ tang lễ.

Cầm đồ.

Xây dựng chỉ nhận nhân công.

Sửa chữa điện thoại, xe máy, điện nước… không thay linh kiện.

Cách nhận biết: Hóa đơn của khách chỉ có tiền công, không có tiền vật tư hay hàng hóa.

NHÓM 1.3 – CHO THUÊ TÀI SẢN (TRỪ BẤT ĐỘNG SẢN)

Tỷ lệ thuế: GTGT 5% – TNCN 5%

Áp dụng khi bạn đem tài sản thuộc sở hữu của mình cho người khác thuê.

Ví dụ:

Cho thuê ô tô.

Cho thuê xe máy.

Cho thuê loa, âm thanh.

Cho thuê trang phục.

Cho thuê máy móc, thiết bị…

Lưu ý: Nhóm này không áp dụng đối với cho thuê bất động sản như nhà, đất, căn hộ, mặt bằng mặc dù thuế suất bằng nhau nhưng doanh thu cho thuê bất động sản được tách riêng

NHÓM 1.4 – SẢN XUẤT, VẬN TẢI, DỊCH VỤ GẮN VỚI HÀNG HÓA, XÂY DỰNG CÓ BAO THẦU VẬT LIỆU

Tỷ lệ thuế: GTGT 3% – TNCN 1,5%

Đây là nhóm nhiều người nhầm nhất.

Điểm khác biệt là khách hàng thanh toán một khoản tiền đã bao gồm cả hàng hóa (hoặc vật tư) và tiền công.

Ví dụ:

Nhà hàng, quán ăn.

Quán cà phê.

Sản xuất bánh.

Sản xuất đồ uống.

Gia công nhôm kính.

Gia công nội thất.

Vận tải hàng hóa.

Vận tải hành khách.

Xây dựng có bao thầu vật liệu.

Sửa chữa điện thoại, xe máy, điện nước… có thay linh kiện hoặc vật tư.

Cách nhận biết: Nếu doanh thu thu được bao gồm tiền hàng hóa + tiền công, thường thuộc nhóm này.

NHÓM 1.5 – CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ

Tỷ lệ thuế: GTGT 5% – TNCN 5%

Áp dụng cho hoạt động tạo và cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên Internet.

Ví dụ:

Game online.

Quảng cáo số.

Phim số.

Ảnh số.

Nhạc số.

Nội dung số phục vụ giải trí.

Nếu doanh thu phát sinh từ việc cung cấp nội dung hoặc dịch vụ trên môi trường số thì thường thuộc nhóm này.

NHÓM 1.6 – HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC

Tỷ lệ thuế: GTGT 2% – TNCN 1%

Đây là nhóm dành cho một số hoạt động đặc thù theo quy định.

Ví dụ:

Đào đắp, nạo vét kênh mương phục vụ nông nghiệp.

Nuôi trồng, chăm sóc cây trồng.

Phòng trừ sâu bệnh.

Sơ chế, bảo quản nông sản.

Nghệ thuật biểu diễn truyền thống.

Dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Không phải cứ đăng ký ngành nghề gì thì chọn nhóm đó, mà phải xác định theo hoạt động kinh doanh thực tế phát sinh doanh thu.

Hai hoạt động nhìn giống nhau nhưng tỷ lệ thuế có thể khác nhau. Ví dụ:

Sửa điện thoại chỉ lấy tiền công → Nhóm 1.2.

Sửa điện thoại có thay linh kiện → Nhóm 1.4.

Xây dựng chỉ nhận nhân công → Nhóm 1.2.

Xây dựng bao luôn vật liệu → Nhóm 1.4.

Trên đây là bài viết PHÂN LOẠI NHÓM NGÀNH KHI KÊ KHAI THUẾ HỘ KINH DOANH THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một Khóa học kế toán thực hành cho hộ kinh doanh hoặc lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu