Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Kỹ năng thủ thuật kiểm soát số liệu trên bảng cân đối tài khoản trước khi lập BCTC

Kỹ năng thủ thuật kiểm soát số liệu trên bảng cân đối tài khoản trước khi lập BCTC

Kỹ năng thủ thuật kiểm soát số liệu trên bảng cân đối tài khoản trước khi lập BCTC

  1. Tài khoản loại 1 và loại 2 : Các tài khoản loại này không có số dư bên có. Trừ tài khoản khấu hao (214) và tài khoản dự phòng (159)
  2. Tài khoản loại 3 và loại 4: Các tài khoản này không có số dư bên nợ . Trừ một số TK dự phòng phải trả (352), TK 241- lợi nhuận chưa phân phối, TK 333- thuế và các khoản phải nộp mở chi tiết cho từng loại thuế.
  3. Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9: là những tài khoản không có số dư cuối kỳ.
  4. Tk 111-112 cần lưu ý: TK 111- tiền mặt quỹ không được âm. Tài khoản 112- tiền gửi cần khớp với sổ phụ của từng ngân hàng.
  5. Các khoản công nợ và tiền vay.

a. Các khoản công nợ : 131, 331 là tài khoản lưỡng tính có thể dự nợ 2 bên.

Cách kiểm tra: Vào bảng tổng hợp của từng loại công nợ đối chiếu với TK công nợ trên bảng cân đối TK : 131, 141,138,331…. Số tiền bên dư nợ của bảng tổng hợp= số tiền bên dư nợ của tài khoản công nợ tương ứng trên bảng cân đối tài khoản. và kiểm tra số dư có tương tự. Sổ chi tiết 131 và 331 phải khớp với từng khách hàng hoặc nhà cung cấp.

b. Các khoản vay TK 311, 341

+Tài khaorn này không có số dư nợ, cần kiểm tra cẩn thận số phát sinh và số dư cuối kỳ.

+Phát sinh vay và trả nợ có phù hợp với tình hình của công ty không?

+ Trường hợp vay cá nhân cần có đầy đủ giấy tờ, làm thủ tục trả lãi vay, tính lãi vay cuối kỳ.

6. Kiểm tra các loại thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN

a. Thuế GTGT đầu ra:

Nếu trong tháng/ quý phát sinh đầu ra> đầu vào  dẫn tói phải nộp thuế GTGT, TK 33311 trên bảng CĐTK khớp với chỉ tiêu số {40} của tờ khai thuế tháng 12 hoặc quý 4 của năm và công thêm số thuế của các kỳ khác chưa nộp( nếu có)

b. Thuế GTGT đầu vào:

Nếu thuế đầu ra< đầu vào dẫn tới số thuế trong kỳ sau chỉ tiêu số {22} bằng với số dư đầu kỳ tài khoản 1331, Số dư cuối kỳ trên bảng CĐTK bằng với chỉ tiêu số [43] của tờ khai thuế tháng 12 hoặc quý 4 của năm.

c. Thuế TNDN:

+Thuế TNDN nếu tạm nộp trong kỳ mà nộp thừa thì có dư nợ TK 3334.

+ Nếu số thuế TNDN phải nộp thiếu thì TK 3334 có dư có.

+Kiểm tra số phát sinh thuế TNDN trong kỳ có khớp với chỉ tiêu E trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, mẫu 03/TNDN.

d. Thuế TNCN: Kiểm tra lại thuế TNCN đã tính đúng, tính đủ chưa, có khớp với tờ khai quyết toán thuế TNCN không?

7. Tài khoản kho cần lưu ý.

+) Kho không được âm, nếu âm cần kiểm tra: Hàng đã có đầu vào nhập vào kho chưa, kho có đúng số hàng tồn không, hạch toán xuất nhập có chỗ nào sai sót không? Kiểm tra giá vốn theo tháng, hoặc theo năm có đảm bảo hàng hóa vật tư có trước khi xuất không?

+) Nếu giá trị thuần của hàng hóa, vật tư thâp hơn giá thị trường ngày 31.12 thì kế toán lưu ý trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

+) Lưu ý định mức vật tư, hoa hụt của hàng hóa. Tính giá thành lưu ý tới khoản phân bổ và chi phí dơ dang của đầu và cuối kỳ.

  1. Chi phí SXKD dở dang TK 154 cần lưu ý

+) DN SX sản phẩm khớp số dư dở dang cuối kỳ trên bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.

+) DN DV phải khớp với số dư cuối kỳ trên bảng tổng hợp tính giá thành dịch vụ.

+) DN xây lắp phải khớp số dư cuối kỳ trên bảng tổng hợp tính giá thành công trình.

  1. Kiểm tra bảng PS cân đối tài khoản:

Tổng số dư nợ đầu kỳ= Tổng số dư có đầu kỳ

Tổng số PS nợ trong kỳ= Tổng PS có trong kỳ

Tổng số dư nợ cuối kỳ= Tổng số dư có cuối kỳ.

  1. Bảng CĐKT cần nhớ: Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần là tài sản và nguồn vốn.

+) Phần tài sản được lấy từ số dư nợ cuối kỳ trên bảng cân đối tài khoản của các tài khoản loại 1, 2 và tài khoản loại 3 nếu phát sinh dư nợ. Riêng các khoản khấu hao, dự phòng dư có sẽ được ghi âm trên phần tài sản.

+) Phần nguồn vốn lấy từ phần dư có của tài khoản loại 3, loại 4 và tài khoản loại 1 nếu có dư có.

Tổng tài sản= tổng nguồn vốn.

Trên đây là những kỹ năng kiểm soát số liệu trên bảng cân đối tài khoản trước khi lập BCTC mà Ketoanhn.org chia sẻ. Chúc các bạn thành công.

Để có thể tìm hiểu kỹ hơn về Báo cáo tài chính bạn có thể tham gia môt khóa học lên báo cáo tài chính trên chứng từ thực tế của Trung tâm kế toán Hà Nội tổ chức.

Hotline: 0974 975 029 – 0941 900 994 (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Comments are closed.

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Đường Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu