Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Hướng dẫn cách xử lý chi phí nhân công trong kế toán xây dựng

Hướng dẫn cách xử lý chi phí nhân công trong kế toán xây dựng

Cách xử lý chi phí nhân công trong kế toán xây dựng như thế nào ? để đưa vào chi phí hợp lý và xử lý thuế TNCN như thế nào cho đúng các quy định hiện hành:

Phần 01: Chứng từ và cách hạch toán

Trường hợp 01: Nếu là giao khoán nhân công cho công ty khác (pháp nhân) thực hiện chứng từ bao gồm:

+ Hợp đồng giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu & xác nhận khối lượng

+ Thanh lý

+ Chứng từ thanh toán

+ Hóa đơn thuế GTGT

– Không phải làm quyết toán thuế TNCN,  không phải lo các thủ tục liên quan đến bảo hiểm.

– Hạch toán: Nợ TK154*,623, 627,1331/ Có TK 331 tùy theo thực tế để hạch toán cho phù hợp.

  1. Trường hợp 02: Nếu là giao khoán nhân công cho tổ đội thi công và 1 cá nhân làm đại diện nhóm ký với công ty (không có tư cách pháp nhân):

+ Hợp đồng giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu & xác nhận khối lượng

+ Chứng minh nhân dân

+ Chứng từ thanh toán

+ Hóa đơn bán hàng thông thường do thuế cấp

– Không phải làm quyết toán thuế TNCN, bảo hiểm, không cần làm hợp đồng lao động với cá nhân nào thuộc tổ đội nhóm này.

– Hạch toán: Nợ TK 154*,627,623/Có TK 331

Ghi chú: là trường hợp giao khoán cho tổ đội cá nhân không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, là tổ đội tư cách cá nhân độc lập công ty về mọi mặt.

  1. Trường hợp 03: Nếu là nhân công do công ty tuyển dụng có ký hợp đồng lao động gọi giao khóan nội bộ:

+ Hợp đồng lao động

+ Bảng chấm công

+ Bảng lương….

+ Chứng từ thanh toán.

– Phải quyết toán thuế TNCN cuối mỗi năm tài chính, làm đầy đủ chế độ Bảo Hiểm cho người lao động

– Hạch toán: Nợ TK 622,154/ Có TK 334

– Kết chuyển: Nợ TK 154/ Có TK 622

– Chi trả: Nợ TK 334/ Có TK 111,112

Ghi chú: là trường hợp giao khoán cho tổ đội cá nhân thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, ký tá hợp đồng lao động và mọi thủ tục về lao động cũng như bảo hiểm và chứng từ đầy đủ.

– Trong quản trị nội bộ trong xây dựng là hình thức chia nhỏ để trị.

– Giúp thúc đẩy tiến độ thi công, tăng năng suất….là nội trị.

Phần 02: Xử lý thuế TNCN

Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”

Như vậy :

+ Có tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán TNCN dù phát sinh tiền thuế TNCN hay là không phát sinh thuế TNCN

+ Không có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

+ Trường hợp 1 và 2 không phải quyết toán TNCN

+ Trường hợp 3 phải quyết toán TNCN và chế độ hồ sơ bảo hiểm đầy đủ

Trên đây là bài viết Hướng dẫn cách xử lý chi phí nhân công trong kế toán xây dựng. Để tìm hiểu thêm thông tin bạn có thể tham gia một Lớp học kế toán xây dựng trên chứng từ thực tế

Hotline: 0974 975 029 – 0941 900 994 (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Comments are closed.

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu