Mẫu bài tập kế toán bán hàng có lời giải đáp án mới nhất

Tổng hợp một số Mẫu bài tập kế toán bán hàng có lời giải đáp án mới nhất nhằm giúp các bạn sinh viên, kế toán viên mới đi làm chưa có nhiều kinh nghiệm có thể biết được cách cơ bản làm việc.

Mẫu bài tập kế toán bán hàng có lời giải đáp án
>>Xem thêm: Các hàm Excel thường dùng trong kế toán bán hàng và kinh nghiệm làm kế toán bán hàng
Các dạng bài tập kế toán bán hàng thường gặp:
- Bài tập và bài giải kế toán mua bán hàng
- Bài tập định khoản kế toán bán hàng
- Bài tập định khoản kế toán bán hàng doanh thu
- Bài tập kế toán bán hàng trả góp
- Bài tập mua bán hàng hóa và xác định kế t quả kinh doanh
- Bài tập kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mẫu bài tập kế toán bán hàng 1:
Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau:
Trong tháng 12, số liệu của phòng kế toán như sau:
- Xuất kho 100.000 đơn vị hàng M, giá xuất kho 50.000 đ/đơn vị và 150.000 đơn vị hàng N, giá xuất kho 40.000 đ/đơn vị chuyển đến cho công ty Y (Công ty Y chưa nhận hàng).
- Khi kiểm nhận tại kho công ty Y phát hiện thừa 1.000 đơn vị hàng M và thiếu hơn 1.000 đơn vị hàng N chưa rõ nguyên nhân.
- Biết nguyên nhân hàng thừa, thiếu là do xuất nhầm. Kế toán đã điều chỉnh sổ sách.
- Công ty Y đồng ý mua toàn bộ số hàng theo thực tế, DN P đã xuất hóa đơn, giá bán chưa thuế hàng M 75.000 đ/đơn vị, hàng N 60.000 đ/đơn vị, thuế suất thuế GTGT hàng M và N đều là 10%.
Yêu cầu:
Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan
Bài giải:
- Xuất kho 100.000 đơn vị hàng M, giá xuất kho 50.000 đ/đơn vị và 150.000 đơn vị hàng N, giá xuất kho 40.000 đ/đơn vị chuyển đến cho công ty Y (Công ty Y chưa nhận hàng).
Định khoản
Nợ TK 157Y M: 5.000.000.000
Có TK 1561 M: 5.000.000.000
Nợ TK 157Y N: 6.000.000.000
Có TK 1561 N: 6.000.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu xuất kho
+ Chứng từ gốc: hợp đồng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 156, 157
+ Sổ chi tiết vật tư hàng hóa
- Khi kiểm nhận tại kho công ty Y phát hiện thừa 1.000 đơn vị hàng M và thiếu hơn 1.000 đơn vị hàng N chưa rõ nguyên nhân.
Định khoản
Nợ TK 157M: 50.000.000
Có TK 3381: 50.000.000
Nợ TK 1381: 40.000.000
Có TK 157 N: 40.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: biên bản kiểm kê
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 157, 1381
- Biết nguyên nhân hàng thừa, thiếu là do xuất nhầm. Kế toán đã điều chỉnh sổ sách.
Định khoản:
Nợ TK 3381: 50.000.000
Có TK 156 M: 50.000.000
Nợ TK 1561 N: 40.000.000
Có TK 1381: 40.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: biên bản xử lý hàng thừa, thiếu
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 3381, 156, 1381
+ Sổ chi tiết vật tư hàng hóa
- Công ty Y đồng ý mua toàn bộ số hàng theo thực tế, DN P đã xuất hóa đơn, giá bán chưa thuế hàng M 75.000 đ/đơn vị, hàng N 60.000 đ/đơn vị, thuế suất thuế GTGT hàng M và N đều là 10%.
Định khoản
Nợ TK 632: 5.050.000.000
Có TK 157 YM: 5.050.000.000
Nợ TK 131 Y: 8.332.500.000
Có TK 5111: 7.575.000.000
Có TK 33311: 757.500.000
Nợ TK 632: 5.960.000.000
Có TK 157 YM: 5.960.000.000
Nợ TK 131 Y: 9.834.000.000
Có TK 5111: 8.940.000.000
Có TK 33311: 894.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao hàng, phiếu xuất kho
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 632, 157, 131, 511, 3331
+ Sổ chi tiết 131 Y
Mẫu bài tập kế toán bán hàng 2:
Công ty B có tình hình số dư đầu kỳ các tài khoản như sau: (đơn vị tính: VNĐ)
TK 111: 20.000.000 TK 211: 150.000.000
TK 112: 150.000.000 TK 331: 50.000.000
TK 156: 35.000.000 TK 311: 25.000.000
TK 153: 5.000.000 TK 411: 260.000.000
TK 334: 5.000.000 TK 421: 20.000.000
* Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1) Rút tiền gửi NH nhập quỹ tiền mặt: 90.000.000
2) Vay ngắn hạn NH trả nợ cho người bán 25.000.000
3) Xuất bán một số hàng hoá có giá vốn 25.000.000, giá bán là 30.000.000 tiền hàng chưa thanh toán.
4) Xuất công cụ, dụng cụ cho bộ phận bán hàng là 500.000 và trả bộ phận quản lý doanh nghiệp là 500.000
5) Tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 1.000.000 và cán bộ quản lý doanh nghiệp 2.000.000
6) Dùng tiền mặt mua hàng hoá nhập kho 60.000.000
7) Xuất bán một số hàng hoá có giá vốn 60.000.000, giá bán 70.000.000 thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
8) Chỉ tiền mặt lương cho cán bộ công nhân viên 3.000.000
9) Kết chuyển doanh thu, chi phí và lãi (lỗ) lúc cuối kỳ.
Yêu cầu:
– Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
– Phản ánh các nghiệp vụ kế toán phát sinh trên các tài khoản liên quan và xác định kết quả lãi, lỗ.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT: 1 000đ)
Lời giải:
(1) Nợ TK 111: 90.000
Có TK 112: 90.000
(2) Nợ TK 331: 25.000
Có TK 311: 25.000
(3a) Nợ TK 632: 25.000
Có TK 156: 25.000
(3b) Nợ TK 131: 30.000
Có TK 511: 30.000
(4) Nợ TK 641: 500
Nợ TK 642: 500
Có TK 153: 1.000
(5) Nợ TK 641: 1.000
Nợ TK 642: 2.000
Có TK 334: 3.000
(6) Nợ TK 156: 60.000
Có TK 111: 60.000
(7a) Nợ TK 632: 60.000
Có TK 156: 60.000
(7b) Nợ TK 112: 70.000
Có TK 511: 70.000
(8) Nợ TK 334: 3.000
Có TK 111: 3.000
(9a) K/c doanh thu thuần,
Nợ TK 511: 100.000
Có TK 911: 100.000
(9b) Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911: 85.000
Có TK 632: 85.000
(9c) Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911: 1.500
Có TK 641: 1.500
(9d) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911: 2.500
Có TK 642: 2.500
(9e) Kết chuyển lãi
Nợ TK 911: 11.000
Có 42 1: 11.000
Mẫu bài tập kế toán bán hàng 3:
Công ty Anh Khang tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí mua hàng theo dõi riêng:
Trong tháng 3, phòng kế toán có tình hình về mua hàng như sau:
- Ngày 10/3 nhập kho đủ lô hàng chưa thanh toán cho công ty N theo hóa đơn GTGT gồm 500 đơn vị hàng A, giá chưa thuế 20.000 đ/đơn vị, thuế GTGT 10% (giá này đã tính trừ chiết khấu thương mại 500 đ/đơn vị).
- Ngày 15/3 chi tiền mặt thanh toán theo hóa đơn bán hàng gồm 500 đơn vị hàng B, đơn giá 20.000 đ/đơn vị. Biên bản kiểm nghiệm cho biết: nhập kho 495 đơn vị hàng B, trong đó có 15 đơn vị hàng B không đúng quy cách – công ty đã đề nghị chủ hàng giảm giá 10% giá hóa đơn; còn lại 5 đơn vị thiếu so với hóa đơn – công ty bắt áp tải hàng bồi thường 50%, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán.
- Ngày 20/3 chuyển TGNH thanh toán tiền hàng mua chịu ngày 10/3. Theo Hợp đồng thỏa thuận công ty M được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% giá thanh toán. Đã nhận được giấy báo nợ của NH.
- Ngày 25/3 chi tiền gửi ngân hàng mua 100 đơn vị hàng C có đơn giá chưa thuế 10.000đ/đơn vị, thuế GTGT 10% kèm theo khuyến mãi 5 đơn vị hàng X theo đánh giá là 2.000đ/đơn vị.
- Cuối tháng, chi phí mua hàng thanh toán bằng tạm ứng 2.000.000 đ (trong đó thuế GTGT là 150.000 đ)
Yêu cầu:
Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan
Bài giải:
- Ngày 10/3 nhập kho đủ lô hàng chưa thanh toán cho công ty N theo hóa đơn GTGT gồm 500 đơn vị hàng A, giá chưa thuế 20.000 đ/đơn vị, thuế GTGT 10% (giá này đã tính trừ chiết khấu thương mại 500 đ/đơn vị).
Định khoản
Nợ TK 1561 A: 10.000.000
Nợ TK 1331: 1.000.000
Có TK 331X: 11.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu nhập kho
+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao hàng, phiếu xuất kho bên bán
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 1561, 1331, 331
+ Sổ chi tiết vật tư hàng hóa
+ Sổ chi tiết 331X
- Ngày 15/3 chi tiền mặt thanh toán theo hóa đơn bán hàng gồm 500 đơn vị hàng B, đơn giá 20.000 đ/đơn vị. Biên bản kiểm nghiệm cho biết: nhập kho 495 đơn vị hàng B, trong đó có 15 đơn vị hàng B không đúng quy cách – công ty đã đề nghị chủ hàng giảm giá 10% giá hóa đơn; còn lại 5 đơn vị thiếu so với hóa đơn – công ty bắt áp tải hàng bồi thường 50%, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán.
Định khoản
Nợ TK 1561 B: 495 x 20.000 = 9.900.000
Nợ TK 1388: 50.000
Nợ TK 632: 50.000
Có TK 111: 10.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu chi, phiếu nhập kho
+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao hàng, phiếu xuất kho bên bán
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 1561, 1388, 632
+ Sổ chi tiết TK 1561 B
- Ngày 20/3 chuyển TGNH thanh toán tiền hàng mua chịu ngày 10/3. Theo Hợp đồng thỏa thuận công ty M được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% giá thanh toán. Đã nhận được giấy báo nợ của NH.
Định khoản
Nợ TK 331N: 11.000.000
Có TK 515: 110.000
Có TK 112: 10.890.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập
+ Chứng từ gốc: giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 331, 515, 112
+ Sổ chi tiết 331N
- Ngày 25/3 chi tiền gửi ngân hàng mua 100 đơn vị hàng C có đơn giá chưa thuế 10.000 đ/đơn vị, thuế GTGT 10% kèm theo khuyến mãi 5 đơn vị hàng X theo đánh giá là 2.000 đ/đơn vị.
Định khoản
Nợ TK 156C: 990.000
Nợ TK 156X: 10.000
Nợ TK 1331: 100.000
Có TK 112: 1.100.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu nhập kho
+ Chứng từ gốc: giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 156, 1331, 112
+ Sổ chi tiết vật tư hàng hóa
- Cuối tháng, chi phí mua hàng thanh toán bằng tạm ứng 2.000.000 đ (trong đó thuế GTGT là 150.000 đ)
Định khoản
Nợ TK 1562: 1.850.000
Nợ TK 1331: 150.000
Có TK 141: 2.000.000
Bộ chứng từ:
+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán
+ Chứng từ gốc: hóa đơn
Ghi sổ kế toán
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 1562, 1331, 141
Bài tập kế toán bán hàng tự giải
Ví dụ: Công ty Bảo Anh có số dư đầy kỳ:
TK thành phẩm: 8.000
TK hàng gửi bán: 16.000
Các nghiệp vụ phát sinh:
- Nhập kho thành phẩm từ phân xưởng sản xuất theo giá thành sản xuất thực tế: 20.000
- Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, giá vốn thành phẩm xuất kho là 12.000, giá bán chưa thuế 14.000, thuế GTGT 10%
- DN bán được số hàng gửi bán kỳ trước, thu bằng tiền gửi ngân hàng là 22.000(gồm cả thuế GTGT 10%)
- Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng, tổng giá vốn 10.000. người mua chấp nhận trả số tiền hàng là 14.850 bằng tiền mặt(gồm cả thuế GTGT 10%)
- Khách hàng kiểm nhận và chấp nhận mua 2/3 số hàng gửi bán trong kỳ, 1/3 còn lại khách hàng từ chối mua, DN dã thu hồi về nhập kho đủ.
- Tổng chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:
_Tiền lương nhân viên bán hàng: 1.000
_Trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lê quy định tính vào chi phí.
_Khấu haoTSCD dùng cho bán hàng: 300
- Tổng chi phi quản lý DN phát sinh trong kỳ:
_Tiền lương nhân viên quản lý DN: 5.000
_Trích KPCD, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí.
_Khấu hao TSCD dùng cho quản lý DN: 400
_Chi phí bằng tiền mặt: 200
Yêu Cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trên đây là bài viết Mẫu bài tập kế toán bán hàng có lời giải đáp án mới nhất mà Ketoanhn.org đã tổng hợp được hi vọng sẽ giúp ích được bạn trong công việc.
Ketoanhn.org xin chúc bạn làm tốt công việc kế toán
Trung tâm kế toán Hà Nội liên tục khai giảng mới lớp học kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ lấy thêm kinh nghiệm làm luôn
Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)
Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/






