Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » CÁCH XÁC ĐỊNH TIỀN LƯƠNG TÍNH LÀM THÊM GIỜ

CÁCH XÁC ĐỊNH TIỀN LƯƠNG TÍNH LÀM THÊM GIỜ

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết CÁCH XÁC ĐỊNH TIỀN LƯƠNG TÍNH LÀM THÊM GIỜ. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Hướng dẫn cách tính tiền lương làm ca đêm và lương thêm giờ ca đêm

Nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm giữa lương đóng BHXH, tổng thu nhập và tiền lương làm căn cứ tính OT. Về nguyên tắc, đây là các khái niệm khác nhau.

Tham khảo thêm:

  1. Công thức xác định

Tiền lương giờ thực trả => Tiền lương thực trả của công việc/chức danh đang làm + các khoản gắn với việc thực hiện công việc/chức danh − các khoản không tính theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Sau khi xác định được tiền lương giờ thực trả:

> Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả × mức ít nhất theo quy định × số giờ làm thêm

  1. Mức tối thiểu khi làm thêm giờ

Ngày làm việc bình thường: 150%

Ngày nghỉ hằng tuần: 200%

Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương: 300%

  1. Những khoản không đưa vào căn cứ tính OT

Không phải cứ doanh nghiệp trả tiền cho người lao động là khoản đó được dùng để tính lương làm thêm giờ.

Một số khoản thuộc diện loại trừ gồm:

  • Tiền lương làm thêm giờ
  • Tiền lương làm việc ban đêm
  • Tiền lương của ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương
  • Tiền thưởng
  • Tiền thưởng sáng kiến
  • Tiền ăn giữa ca
  • Hỗ trợ xăng xe, đi lại
  • Hỗ trợ điện thoại
  • Tiền nhà ở
  • Tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ
  • Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến việc thực hiện công việc/chức danh…
  1. Ví dụ

Một người lao động có:

  • Lương công việc: 12 triệu
  • Phụ cấp chức vụ: 2 triệu
  • Phụ cấp trách nhiệm gắn với công việc: 1 triệu
  • Thưởng KPI: 3 triệu
  • Tiền ăn giữa ca: 730.000
  • Hỗ trợ xăng xe: 500.000
  • Hỗ trợ điện thoại: 300.000
  • Tiền nhà: 1 triệu

Không lấy toàn bộ các khoản trên để tính OT.

Cần xác định bản chất từng khoản, đặc biệt xem khoản tiền đó có gắn với công việc/chức danh đang thực hiện hay thuộc nhóm loại trừ theo Điều 55.

Lưu ý quan trọng

Lương đóng BHXH không đồng nghĩa với lương tính OT.

Khi tính làm thêm giờ, HR không nên chỉ nhìn vào tên gọi của khoản tiền hoặc lấy “tổng thu nhập” của người lao động. Cần xem bản chất khoản chi, điều kiện hưởng và mối liên hệ với công việc/chức danh.

Nhớ 3 bước: Xác định lương giờ thực trả → Loại trừ khoản không tính → Nhân 150%/200%/300% và số giờ OT

>>Xem thêm: HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC GIẢI TRÌNH LAO ĐỘNG KHÔNG ĐÓNG BHXH KHI DOANH NGHIỆP NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO CỦA CƠ QUAN BHXH

Trên đây là bài viết CÁCH XÁC ĐỊNH TIỀN LƯƠNG TÍNH LÀM THÊM GIỜ mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu