Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » CÁCH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THANH TOÁN THEO QUY ĐỊNH

CÁCH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THANH TOÁN THEO QUY ĐỊNH

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết CÁCH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THANH TOÁN THEO QUY ĐỊNH. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Những lưu ý khi tính giá thành sản phẩn của một công ty

  1. Hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản của kế toán thanh toán

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1.1. Các nghiệp vụ liên quan đến thu tiền mặt

– Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 112

(Hồ sơ gồm: Séc/Giấy lĩnh tiền/Giấy báo Nợ; Phiếu thu tiền; Bảng kê giao dịch ngân hàng).

– Thu tiền hoàn ứng của nhân viên Công ty bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 141

(Hồ sơ gồm: Phiếu hoàn ứng; Phiếu thu tiền).

– Thu tiền ứng trước của khách hàng bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 131

(Hồ sơ gồm: Hợp đồng/Đơn hàng (Nếu có); Phiếu thu tiền)

– Bán thành phẩm, hàng hóa chịu Thuế GTGT thu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 511

Có TK 3331

(Hồ sơ gồm: Hợp đồng/Đơn hàng; Hóa đơn GTGT; Phiếu xuất kho; Chứng từ giao nhận (Nếu có); Phiếu thu tiền)

– Thu hồi công nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 131

(Hồ sơ gồm: Phiếu thu tiền; Biên bản đối chiếu công nợ (Nếu có))

1.2. Các nghiệp vụ liên quan đến chi tiền mặt

– Rút tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112

Có TK 111

(Hồ sơ gồm: Phiếu chi tiền; Giấy báo có, giấy nộp tiền vào tài khoản; Bảng kê giao dịch ngân hàng)

– Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên Công ty đi công tác, ghi:

Nợ TK 141

Có TK 111

(Hồ sơ gồm: Giấy đề nghị tạm ứng; Phiếu chi tiền)

– Đặt cọc, trả trước tiền mua hàng cho nhà cung cấp bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 331

Có TK 111

(Hồ sơ gồm: Hợp đồng/Đơn hàng; Phiếu chi tiền)

– Chi tiền mua vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa nhập kho, ghi:

Nợ TK 152

Nợ TK 153

Nợ TK 1561

Nợ TK 1331

Có TK 111

(Hồ sơ gồm: Hợp đồng/Đơn hàng; Phiếu giao hàng; Phiếu chi tiền)

– Chi trả công nợ đến hạn cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, ghi:

Nợ TK 331

Có TK 111

(Hồ sơ gồm: Phiếu chi tiền; Biên bản đối chiếu công nợ (Nếu có))

– Chi trả tiền dịch vụ mua ngoài (Xăng dầu, cước dịch vụ viễn thông, điện, nước,…), ghi:

Nợ TK 627

Nợ TK 641

Nợ TK 642

Nợ TK 1331

Có TK 111

(Hồ sơ gồm: Hóa đơn; Phiếu chi tiền)

1.3. Các nghiệp vụ liên quan đến thu tiền qua ngân hàng

– Rút tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112

Có TK 111

(Hồ sơ gồm: Phiếu chi tiền; Giấy báo có, giấy nộp tiền vào tài khoản; Bảng kê giao dịch ngân hàng)

– Thu tiền hoàn ứng của nhân viên Công ty, nhân viên nộp vào tài khoản ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112

Có TK 141

(Hồ sơ gồm: Phiếu hoàn ứng; Giấy báo có)

– Thu tiền ứng trước của khách hàng bằng giao dịch chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112

Có TK 131

(Hồ sơ gồm: Hợp đồng/Đơn hàng (Nếu có); Giấy báo có)

– Bán thành phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT, khách hàng chuyển khoản trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 112

Có TK 511

Có TK 3331

(Hồ sơ gồm: Hợp đồng/Đơn hàng; Hóa đơn GTGT; Phiếu xuất kho; Chứng từ giao nhận (Nếu có); Giấy báo có)

– Thu hồi công nợ phải thu của khách hàng bằng hình thức chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112

Có TK 131

(Hồ sơ gồm: Giấy báo có; Biên bản đối chiếu công nợ (Nếu có))

1.4. Các nghiệp vụ liên quan đến chi tiền qua ngân hàng

– Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 112

(Hồ sơ gồm: Séc/Giấy lĩnh tiền/Giấy báo nợ; Phiếu thu tiền; Bảng kê giao dịch ngân hàng)

– Tạm ứng cho nhân viên công ty, chuyển tiền từ ngân hàng vào tài khoản cá nhân hoặc chi Séc

Nợ TK 141

Có TK 112

(Hồ sơ gồm: Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy báo nợ)

– Đặt cọc, trả trước tiền mua hàng cho nhà cung cấp bằng giao dịch chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 331

Có TK 112

(Hồ sơ gồm: Hợp đồng/Đơn hàng; Giấy báo nợ)

– Mua vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa nhập kho thanh toán ngay qua giao dịch chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 152

Nợ TK 153

Nợ TK 1561

Nợ TK 1331

Có TK 112

(Hồ sơ gồm: Hợp đồng/Đơn hàng; Phiếu giao hàng; Giấy báo nợ)

– Thanh toán công nợ đến hạn cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa bằng giao dịch chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 331

Có TK 112

(Hồ sơ gồm: Giấy báo nợ; Biên bản đối chiếu công nợ (Nếu có))

– Chi trả tiền dịch vụ mua ngoài (Xăng dầu, cước dịch vụ viễn thông, điện, nước,…) qua giao dịch chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 627

Nợ TK 641

Nợ TK 642

Nợ TK 1331

Có TK 112

(Hồ sơ gồm: Hóa đơn; Giấy báo nợ)

– Chuyển khoản thanh toán lương cho nhân viên, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 112

(Hồ sơ gồm: Bảng lương đã ký duyệt; Phiếu lương/bảng lương có chữ ký người nhận; Giấy báo nợ)

  1. Quy trình xử lý các nghiệp vụ liên quan đến kế toán thanh toán

2.1. Quy trình xử lý các nghiệp vụ liên quan đến thu – chi tiền mặt

* Các nghiệp vụ liên quan đến chi tiền mặt

Căn cứ vào các chứng từ thanh toán ở các bộ phận gửi về, kế toán thanh toán tiến hành:

– Tiếp nhận thủ tục thanh toán, kiểm tra bộ chứng từ thanh toán xem đã đầy đủ, hợp lý, hợp lệ và nội dung thanh toán đã đúng với quy chế tài chính của Công ty chưa.

– Xét duyệt hồ sơ thanh toán.

– Tiến hành lập phiếu chi và trình ký với Kế toán trưởng, Giám đốc.

– Chuyển chứng từ cho thủ quỹ tiến hành thanh toán.

– Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi tiền mặt vào sổ sách kế toán.

– Cuối ngày thực hiện đối chiếu số liệu giữa Sổ quỹ của kế toán với Sổ quỹ của thủ quỹ; Thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt.

* Các nghiệp vụ liên quan đến thu tiền mặt

Căn cứ vào nghiệp vụ thu tiền mặt như rút tiền ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, thu từ bán hàng,… => Kế toán thanh toán tiến hành:

– Tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ phát sinh có liên quan đến việc thu tiền.

– Lập phiếu thu và trình ký với Kế toán trưởng, Giám đốc.

– Chuyển chứng từ cho thủ quỹ tiến hành thu tiền.

– Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu tiền mặt vào Sổ sách kế toán.

– Cuối ngày thực hiện đối chiếu số liệu giữa Sổ quỹ của kế toán với Sổ quỹ của thủ quỹ; Thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt.

2.2. Quy trình xử lý các nghiệp vụ liên quan đến thu – chi tiền gửi ngân hàng

* Các nghiệp vụ liên quan đến chi tiền gửi ngân hàng

Căn cứ vào yêu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng, kế toán thanh toán tiến hành:

– Lập ủy nhiệm chi (Trường hợp chuyển tiền đi) hoặc lập Séc (Trường hợp rút tiền mặt).

– Tiến hành trình ký với Kế toán trưởng, Giám đốc.

– Chuyển chứng từ ra ngân hàng để thực hiện giao dịch.

– Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi tiền gửi ngân hàng vào Sổ sách kế toán.

– Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp, định kỳ (Hàng ngày, hàng tuần hoặc cuối tháng) => Kế toán tiến hàng đối chiếu Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng với Sổ phụ ngân hàng (Sao kê tài khoản chi tiết).

* Các nghiệp vụ liên quan đến thu tiền gửi ngân hàng

Căn cứ vào Giấy báo có của ngân hàng, kế toán thanh toán tiến hành:

– Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu tiền qua ngân hàng vào Sổ sách kế toán.

– Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp, định kỳ (Hàng ngày, hàng tuần hoặc cuối tháng) => Kế toán tiến hàng đối chiếu Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng với Sổ phụ ngân hàng (Sao kê tài khoản chi tiết).

>>Xem thêm: NHỮNG MỐC THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ TỪ 01/7/2026 NGƯỜI NỘP THUẾ CẦN BIẾT

Trên đây là bài viết CÁCH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THANH TOÁN THEO QUY ĐỊNH mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

 

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu