Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » CẬP NHẬT BHXH MỚI NHẤT ĐẾN 8/2026 – KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý

CẬP NHẬT BHXH MỚI NHẤT ĐẾN 8/2026 – KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết CẬP NHẬT BHXH MỚI NHẤT ĐẾN 8/2026 – KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

 

Lao động thử việc có được đóng bảo hiểm xã hội không?

Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng. Việc điều chỉnh này kéo theo hàng loạt mức hưởng BHXH, TNLĐ – BNN thay đổi. Một số nội dung đáng chú ý sau tôi sẽ tổng hơp lại để mn hiểu và áp dụng đúng:

– Trợ cấp một lần khi sinh con/nhận con nuôi: từ 4.680.000 → 5.060.000 đồng/con (02 lần mức tham chiếu). Căn cứ Điều 58 Luật BHXH 2024.

– Trợ cấp mai t/á/n/g: từ 23.400.000 → 25.300.000 đồng (10 lần mức tham chiếu). Căn cứ Điều 85 Luật BHXH 2024.

– Trợ cấp tuất hằng tháng: mức 50% tăng từ 1.170.000 → 1.265.000 đồng/tháng; mức 70% tăng từ 1.638.000 → 1.771.000 đồng/tháng.

– Lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng: từ 01/7/2026, các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh được tăng 8% trên mức hưởng tháng 6/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

– Người hưởng mức thấp thuộc nhóm được điều chỉnh thêm: sau khi tăng 8%, nếu mức hưởng ≤ 3,5 triệu đồng/tháng thì tăng thêm 300.000 đồng/tháng; nếu trên 3,5 triệu nhưng dưới 3,8 triệu thì nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng.

– Trợ cấp TNLĐ, BNN một lần: trường hợp suy giảm 5% khả năng lao động, phần tính theo lương cơ sở tăng từ 11.700.000 → 12.650.000 đồng; mỗi 1% suy giảm thêm tăng từ 1.170.000 → 1.265.000 đồng.

– Trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng: tại mức suy giảm 31%, phần tính theo lương cơ sở tăng từ 702.000 → 759.000 đồng/tháng; mỗi 1% suy giảm thêm tăng từ 46.800 → 50.600 đồng/tháng.

– Trợ cấp phục vụ đối với trường hợp TNLĐ, BNN đủ điều kiện: từ 2.340.000 → 2.530.000 đồng/tháng.

– Trợ cấp một lần khi NLĐ … do TNLĐ, BNN: từ 84.240.000 → 91.080.000 đồng (36 lần mức lương cơ sở).

– Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ 01/01/2026, mức lương tối thiểu tháng là:

* Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng

* Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng

* Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng

* Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng

– Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP đã làm rõ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Các khoản phụ cấp nhằm bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động…, được thỏa thuận trong HĐLĐ và đáp ứng bản chất theo quy định, có thể thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Đây là điểm kế toán cần đặc biệt lưu ý khi xây dựng bảng lương:

Đừng chỉ đổi tên “lương” thành “KPI”, “phụ cấp”, “thưởng hiệu quả” rồi mặc nhiên cho rằng không phải đóng BHXH.

Quan trọng là phải nhìn vào bản chất khoản tiền, điều kiện hưởng, cách xác định và tính ổn định của khoản chi.

Ví dụ: lương chức danh 10 triệu đồng + KPI 0–15 triệu đồng, KPI được xác định hàng tháng theo doanh thu, năng suất, chất lượng và mức độ hoàn thành công việc sẽ khác với việc HĐLĐ ghi “phụ cấp trách nhiệm 15 triệu đồng/tháng” và tháng nào cũng trả cố định 15 triệu.

– Theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, trường hợp tiền lương ghi trong HĐLĐ và tiền lương trả cho NLĐ bằng ngoại tệ thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được quy đổi ra VND.

Tỷ giá được xác định trên cơ sở bình quân tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của 4 ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước:

Ngày 02/01 → áp dụng cho 6 tháng đầu năm.

Ngày 01/7 → áp dụng cho 6 tháng cuối năm.

Nếu rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ → sử dụng tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.

Như vậy, với doanh nghiệp có NLĐ hưởng lương bằng ngoại tệ, 01/7/2026 thực sự là mốc kế toán phải kiểm tra lại tỷ giá quy đổi tiền lương đóng BHXH cho 6 tháng cuối năm.

Lưu ý quan trọng: mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng không có nghĩa doanh nghiệp tự động tăng tiền lương đóng BHXH của tất cả NLĐ thêm 190.000 đồng. Đây là hai vấn đề khác nhau. Mức đóng BHXH của NLĐ tại doanh nghiệp vẫn phải xác định theo tiền lương làm căn cứ đóng và quy định hiện hành.

>>Xem thêm: TÀI KHOẢN 621 – 622 – 627: LIỆU CHI PHÍ SẢN XUẤT NÀO CŨNG GIỐNG NHAU?

Trên đây là bài viết CẬP NHẬT BHXH MỚI NHẤT ĐẾN 8/2026 – KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu