Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN HÀNG TẠM NHẬP TÁI XUẤT THEO QUY ĐỊNH

HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN HÀNG TẠM NHẬP TÁI XUẤT THEO QUY ĐỊNH

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN HÀNG TẠM NHẬP TÁI XUẤT THEO QUY ĐỊNH. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Các bước chuẩn bị cho thanh tra thuế công ty thương mại

I. Phương pháp hạch toán hàng tạm nhập tái xuất

  1. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ => Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải trả, hoặc đã thanh toán cho người bán và giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (Giá có thuế nhập khẩu), ghi:

Nợ TK 152, 156, 211, 611,… (Giá có thuế nhập khẩu)

Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 111, 112, 331,…

Đối với hàng tạm nhập tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (Ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan) => Khi nộp thuế nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 138: Phải thu khác

Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

  1. Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 111, 112,…

  1. Hoàn thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu

– Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:

Nợ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 632: Giá vốn hàng bán (Nếu xuất hàng để bán)

Có TK 152, 153, 156: Hàng hóa (Nếu xuất hàng trả lại)

– Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:

Nợ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 211: TSCĐ hữu hình (Nếu xuất trả lại TSCĐ)

Có TK 811: Chi phí khác (Nếu bán TSCĐ)

– Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất (Ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng phục vụ gia công, chế biến), ghi:

Nợ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 138: Phải thu khác

– Khi nhận được tiền từ Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

  1. Trường hợp nhập khẩu ủy thác (Áp dụng tại bên giao ủy thác)

– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ Bên nhận ủy thác, Bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 152, 156, 211, 611,… (Giá có thuế nhập khẩu)

Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào Ngân sách nhà nước của Bên nhận ủy thác, Bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước về thuế nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 111, 112 (Nếu trả tiền ngay cho Bên nhận ủy thác)

Có TK 3388: Phải trả khác (Nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho Bên nhận ủy thác)

Có TK 138: Phải thu khác (Ghi giảm số tiền đã ứng cho Bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu)

– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp như Bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ Bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138: Phải thu khác (Phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388: Phải trả khác (Trừ vào số tiền đã nhận của Bên giao ủy thác)

Có TK 111, 112

II. Hàng tạm nhập tái xuất có phải xuất hóa đơn không?

* Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chỉ áp dụng hai loại hóa đơn là hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng (Nhưng đối với hàng tạm nhập tái xuất có không phải xuất hóa đơn).

* Trong hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu cần có những loại giấy tờ sau:

– Tờ khai hải quan.

– Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

– Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính.

– Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép.

– Giấy thông báo miễn kiểm tra.

– Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư.

– Hợp đồng ủy thác.

* Trong bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu không bao gồm hóa đơn xuất bán => Do vậy, đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất thì không phải xuất hóa đơn.

III. Hàng tạm nhập tái xuất có phải nộp thuế không?

Theo Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định một số điều về miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định. Cụ thể như sau:

– Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định được miễn thuế theo Khoản 9, Điều 16, Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

– Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế quy định tại Điểm c, Khoản 9, Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa tạm nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác. Trường hợp thay thế hàng hóa theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán thì hàng hóa thay thế phải đảm bảo về hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa được thay thế.

– Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm: Container rỗng có hoặc không có móc treo, bồn mềm lót trong Container để chứa hàng lỏng, các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, người nộp thuế nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc giấy nộp tiền đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc nhà nước: 01 bản chính đối với trường hợp thư bảo lãnh chưa được cập nhật vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Việc bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế nhập khẩu đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

– Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; Hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

– Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính về thủ tục hải quan; Kiểm tra, giám sát hải quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

>>Xem thêm: NHỮNG BƯỚC CẦN LÀM ĐỐI VỚI KẾ TOÁN MỚI BẮT ĐẦU KHI SẾP MỘT XẤP HÓA ĐƠN VÀ BẢO: “EM XỬ LÝ ĐI”

Trên đây là bài viết HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN HÀNG TẠM NHẬP TÁI XUẤT THEO QUY ĐỊNH mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu