Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » KINH NGHIỆM LÀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VẬN TẢI

KINH NGHIỆM LÀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VẬN TẢI

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết KINH NGHIỆM LÀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VẬN TẢI. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Trong lĩnh vực Vận tải, chi phí nhiên liệu chiếm phần lớn trong giá thành, việc xác định chi phí nhiên liệu trong tổng thể giá thành rất quan trọng khi quyết toán thuế với cơ quan thuế. Vậy thì phần nhiên liệu và cách tính định mức phải được tính như thế nào?

Tỷ lệ CP nhiên liệu so với doanh thu bao nhiều là hợp lý. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu các kinh nghiệm làm kế toán doanh nghiệp vận tải ở bài viết dưới đây nhé !

Những nội dung kế toán vận tải cần phải biết

>>Xem thêm: Những nội dung kế toán vận tải cần phải biết

A. Kế toán giá thành dịch vụ vận tải

Giá thành dịch vụ vận tải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, Cụ thể như:

Thứ 1: Phương tiện gì, Loại xe, Tải trọng, Năm Sản xuất, năm sản xuất ?

Thứ 2: Cung đường vận chuyển của bạn như thế nào: Đồng bằng, miền núi, đường sông;…

Thứ 3: Về cự ly vận chuyển bao xa

Thứ 4: Còn liên quan đến khối lượng hàng hóa vận chuyển;

Thứ 5: Tính chất hàng hóa vận chuyển như công ty bạn vận chuyển gỗ, nhưng gỗ cây sẽ khác với gỗ kiện hay gỗ xẻ thành phẩm; vận chuyển hàng đông lạnh, tươi sống khác với hàng khô,…

Từ 5 Yếu tố đó khi tiến hành lập định mức Nhiên liệu, vật liệu cho 1 phương tiện vận tải, thường thì ta căn cứ vào chính bản thân phương tiện đó và tính chất của cung đường mà trên đó, phương tiện này thực hiện vận chuyển.

Khi một phương tiện vận tải thực hiện công việc vận chuyển, căn cứ vào cự ly vận chuyển, khối lượng và tính chất hàng hóa vận chuyển, kết hợp với định mức nhiên liệu đó cú, ta tính ra được lượng nhiên liệu mà phương tiện này sử dụng để thực hiện công việc, và lượng nhiên liệu đó là một phần trong giá thành cung cấp Dịch vụ vận tải.

Cự ly vận chuyển, khối lượng hàng vận chuyển, tính chất hàng vận chuyển được căn cứ từ hóa đơn đầu ra xuất cho khách hàng .

Ví dụ: Vận chuyển gỗ cây từ Lào cai đi Hà Nội, số lượng: 378m3 …

Hàng hóa vận chuyển: gỗ cây

Cự ly vận chuyển Lào cai – Hà Nội: 756km

Khối lượng vận chuyển: 378 m3

Phương tiện vận chuyển: đầu kéo romooc,

Như vậy chi phí nhiên liệu được tính theo 2 phương pháp như sau :

Phương pháp gián tiếp

Xác định số chuyến vận chuyển: Khối lượng Hàng hóa vận chuyển/ Tải trọng phương tiện

Số KM xe chạy: số chuyến vận chuyển * Cự ly vận chuyển * 2 (Tính cả đi và về) + Dự kiến số KM quay đầu phương tiện

Lượng nhiên liệu sử dụng: Số KM xe chạy * Định mức + Hao hụt (Do rơi vòi từ bơm rót, từ bảo trì, bảo dưỡng…)

Phương pháp trực tiếp

Thực hiện khoán CP nhiên liệu cho lái xe thì nhiên liệu tiêu hao được xác định trên cơ sở Hợp đồng khoán và thanh lý hợp đồng khoán.

Ngoài chi phí nhiên liệu chính, ta còn nhiên liệu phụ là dầu mỡ nhờn, dầu thắng … các loại này thường được thay thế định kỳ (Trong điều kiện bình thường là 01 tháng và cũng có thể là sau một số chuyến cụ thể).

Lưu ý: Về nhiên liệu bạn không nên ghi qua TK 242 mà hãy ghi trực tiếp vào TK 154,

Đó là phần chi phí Nhiên liệu, đó là 1 trong 3 yếu tố cấu tạo nên giá thành dịch vụ vận tải.

Tiếp theo đó là về chi phí nhân công: Về tiền lương lái phụ xe, tùy thuộc vào mỗi đầu phương tiện, cung đường vận chuyển, cự ly vận chuyển và tính chất hàng hóa vận chuyển mà mỗi đầu phương tiện có thể có 1, 2 hoặc 3 người đi kèm (2 lái, 1 phụ, hoặc cả 3 lái xe). Tiền lương phải trả cho lái xe, phụ xe và trích các khoản BHXH, BHYT,…

Yếu tố thứ 3 đó là Chi phí Sản xuất chung: Đối với chi phí này nếu ít có thể bạn ghi hết vào giá thành cho nhanh. Nếu lớn thì bạn phải phân bổ theo nhiên liệu sử dụng, cụ thể:

Chi phí xăm lốp (Nếu có): Cũng phải được định mức (Theo số KM vận chuyển). Nếu đây là 1 khoản CP phát sinh 1 kỳ với số tiền lớn nhưng lại liên quan đến nhiều kỳ, thì khoản CP này bạn sẽ tiến hành trích trước.

Cách xác định như sau: Số tiền trích trước = Tổng số tiền mua, sửa xăm lốp/ Số tháng sử dụng ước tính (Thường là 1 năm)

Các khoản chi mua vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa thường xuyên phương tiện.

Các khoản chi bảo trợ, bảo dưỡng (Khăn lau, xà phòng, xăng, các hóa chất …).

Các khoản phí, lệ phí: giao thông, đường bộ, bến bãi, đăng kiểm, bảo hiểm…+ Tiền lương bộ phận kỹ thuật, bộ phận điều độ.

Chi phí dụng cụ, đồ nghề cho xưởng sửa chữa, cho bộ phận kỹ thuật.

Chi sửa chữa thường xuyên cho nơi đậu đỗ phương tiện, xưởng sửa chữa.

Chi phí khấu hao…..

Lưu ý: Việc trích trước CP sửa chữa thì được luật cho phép, nhưng với Doanh nghiệp nhỏ ít phương tiện và CP sửa chữa phát sinh không lớn thì bạn không cần phải trích trước. Khi thực tế việc sửa chữa phát sinh, căn cứ hóa đơn chứng từ mà ta ghi nhận vào CP trong kỳ hay phân bổ.

Lưu ý: Đối tượng tập hợp Chi phí kinh doanh vận tải được tập hợp theo từng đội xe, đoàn xe chi tiết thành vận chuyển hành khách hay hàng hóa.

B. Hạch toán kế toán dịch vụ vận tải

Các khoản phát sinh trong kỳ:

Mua xăng dầu, nhiên liệu: ( nếu cty có phi dự trữ xăng dầu) nếu không thì bỏ qua bước này định khoản thẳng 621/154 luôn .

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tiền mặt, Tiền chuyển khoản, Phải trả nhà cung cấp

Xuất kho nhiên liệu cho xe:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Theo TT200)

Nợ TK 1541: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe:

Khi ứng tiền cho lái xe mua nhiên liệu:

Nợ TK 141: Tạm ứng

Có TK 111: Tiền mặt

Cuối kỳ thanh lý Hợp đồng khoán:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 141: Tạm ứng

Kết chuyển toàn bộ CP nhiên liệu trong kỳ:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Chi phí nhân công:

Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Theo TT200)

Nợ TK 1542: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)

Có TK 334: Phải trả người lao động

Trích BHXH, BHYT, BHTN:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Theo TT200)

Nợ TK 1542: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế

Có TK 3385: Bảo hiểm thất nghiệp (Theo TT133)

Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp (Theo TT200)

Trả lương:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền CK

Chi phí khấu hao TSCĐ:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Theo TT200)

Nợ TK 1547: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)

Có TK 214: Xây dựng cơ bản dở dang

Chi phí khác:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Theo TT200)

Nợ TK 1547: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)

Có TK 111, 112, 331: Tiền mặt, Tiền CK, Phải trả khách hàng

Trích trước chi phí xăm lốp:

Khi mua hoặc sửa lốp:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước

Có TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền CK

Phân bổ (12 tháng):

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Theo TT200)

Nợ TK 1547: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)

Có TK 242: Chi phí trả trước

Ngoài ra cần có CP Quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền CK

Ghi nhận doanh thu:

Khi xuất hóa đơn GTGT cho khách:

Nợ TK 111,112,131: Tiền mặt, Tiền Ck, Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 33311: Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Nếu có chiết khấu, giảm giá:

Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 33311: Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Nợ TK 111,112,131: Tiền mặt, Tiền Ck, Phải thu khách hàng

Các bút toán kết chuyển cuối kỳ:

Kết chuyển CP vào giá vốn :

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

Theo TT 133 thì ngay từ đầu đã hạch toán Nợ TK 154

Tập hợp giá vốn:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Kết chuyển giá vốn:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Kết chuyển doanh thu:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển CP Quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Xác định kết quả Kinh doanh:

Nếu DN bạn lỗ:

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Nếu DN bạn lãi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Tham khảo thêm: CÁCH KIỂM TRA BẢNG CĐPS cực kỳ quan trọng trong thời điểm nhiều DN bị điểm tên QT này

Trên đây là bài viết KINH NGHIỆM LÀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VẬN TẢI mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu