Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » HỆ THỐNG CÔNG THỨC VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM TRA – ĐỐI CHIẾU – PHÁT HIỆN SAI SÓT TRONG KẾ TOÁN

HỆ THỐNG CÔNG THỨC VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM TRA – ĐỐI CHIẾU – PHÁT HIỆN SAI SÓT TRONG KẾ TOÁN

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết HỆ THỐNG CÔNG THỨC VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM TRA – ĐỐI CHIẾU – PHÁT HIỆN SAI SÓT TRONG KẾ TOÁN. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

CÁCH KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU VÀ XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG TRƯỚC KHI LÊN BCTC

Dành cho kế toán tổng hợp, kế toán nội bộ, kế toán thuế muốn kiểm tra lại số liệu để tránh sai sót trong báo cáo tài chính và hồ sơ khai thuế.

>>Xem thêm: LÀM SAO ĐỂ CÓ THỂ KIỂM TRA ĐƯỢC CHỨNG TỪ GỐC TỪ PHÒNG KHÁC CHUYỂN SANG LÀ HỢP PHÁP, HỢP LÝ, HỢP LỆ VÀ ĐẦY ĐỦ

  1. Tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn.

Đây là nguyên lý nền tảng của kế toán kép, được thể hiện trong bảng cân đối kế toán. Nếu tổng tài sản không bằng tổng nguồn vốn, chắc chắn có sai sót trong việc hạch toán hoặc ghi sổ kế toán. Cần kiểm tra lại tất cả các bút toán kết chuyển, ghi nhận tài sản, công nợ và vốn chủ sở hữu.

  1. Số dư tiền và tương đương tiền cuối kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mã số 70) phải bằng số dư tài khoản tiền trên bảng cân đối kế toán (mã số 110).

Trường hợp doanh nghiệp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp, cần chú ý đến phần tương đương tiền như tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao.

  1. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mã số 60) phải bằng số dư tài khoản 421b trên bảng cân đối kế toán, trong trường hợp doanh nghiệp chưa chia lợi nhuận.

Nếu không khớp, kế toán cần rà soát các bút toán kết chuyển lợi nhuận, chia cổ tức, hoặc xử lý lỗ lũy kế.

  1. Tồn kho đầu kỳ cộng với lượng nhập trong kỳ phải bằng lượng xuất trong kỳ cộng với tồn kho cuối kỳ.

Công thức: Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ = Xuất trong kỳ + Tồn cuối kỳ.

Công thức này là cơ sở để kiểm tra bảng nhập – xuất – tồn của kho hàng. Nếu lệch, cần kiểm tra lại phiếu xuất, phiếu nhập, định mức tiêu hao và kiểm kê kho thực tế.

  1. Báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn kho phải khớp với sổ cái các tài khoản hàng tồn kho như 152 (nguyên vật liệu), 155 (thành phẩm), 156 (hàng hóa).

Sự chênh lệch cho thấy có thể kế toán kho và kế toán tổng hợp chưa đồng bộ hoặc sai sót khi ghi nhận giá trị hàng hóa.

  1. Sổ chi tiết các tài khoản công nợ phải thu, phải trả như 131, 331, 3388, 1388 phải khớp với số dư trên sổ cái.

Nếu chênh lệch, cần kiểm tra việc theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng, từng hóa đơn. Có thể phát sinh lỗi do không cập nhật thanh toán hoặc hạch toán nhầm tài khoản.

  1. Tài khoản 334 (phải trả người lao động) phải khớp với bảng lương và bảng thanh toán các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

Nếu lệch, có thể do chưa phản ánh đầy đủ chi phí lương, hoặc quên hạch toán các khoản khấu trừ từ người lao động.

  1. Tài khoản 133 (thuế GTGT được khấu trừ) và tài khoản 33311 (thuế GTGT phải nộp) phải khớp với tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng hoặc quý.

Nếu lệch, cần kiểm tra lại các hóa đơn đầu vào – đầu ra, khả năng cao là kế toán hạch toán nhầm kỳ hoặc chưa hạch toán đầy đủ thuế GTGT.

  1. Tài khoản 3335 (thuế thu nhập cá nhân) phải đối chiếu với tờ khai thuế TNCN từng kỳ kê khai.

Không chỉ kiểm tra số dư cuối kỳ mà phải kiểm tra cả số phát sinh nợ – có của tài khoản này với số liệu trên tờ khai.

  1. Doanh thu theo hóa đơn GTGT xuất ra trong kỳ phải bằng tổng doanh thu được ghi nhận trên các tài khoản doanh thu như 511 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), 515 (doanh thu hoạt động tài chính), 711 (thu nhập khác).

Nếu lệch, cần xác định nguyên nhân do đâu: có thể do xuất hóa đơn hàng khuyến mãi, chiết khấu thương mại, hoặc hạch toán doanh thu nhầm kỳ.

  1. Chi phí giá vốn hàng bán (tài khoản 632) phải được đối chiếu với tổng giá trị hàng hóa, sản phẩm đã xuất kho trong kỳ từ tài khoản 155 (thành phẩm), 1561 (hàng hóa).

Cần kiểm tra cả số lượng xuất và đơn giá, tránh tình trạng xuất kho vượt quá tồn, làm phát sinh âm kho.

  1. Giá thành sản phẩm được tính theo công thức:

Giá thành = Trị giá sản phẩm hoàn thành / Số lượng sản phẩm sản xuất ra.

Trong đó:

Trị giá sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ – Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ – Giá trị phế liệu thu hồi hoặc sản phẩm phụ, hàng hỏng.

  1. Tài khoản 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) phải có mối liên kết rõ ràng với các tài khoản chi phí cấu thành giá thành như 621 (chi phí nguyên liệu trực tiếp), 622 (chi phí nhân công trực tiếp), 627 (chi phí sản xuất chung) và 632 (giá vốn).

Sai sót trong luân chuyển chi phí giữa các tài khoản này sẽ làm sai giá thành và ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính.

  1. Khấu hao tài sản cố định (tài khoản 211 và 214) phải khớp với bảng tính khấu hao theo phương pháp doanh nghiệp đã đăng ký.

Tương tự, chi phí trả trước (tài khoản 242) phải khớp với bảng phân bổ chi phí trả trước trong kỳ. Nếu lệch, cần kiểm tra lại định kỳ phân bổ, thời gian phân bổ và tài sản liên quan.

  1. Mỗi nghiệp vụ kế toán phải đảm bảo nguyên tắc: tổng số phát sinh bên Nợ = tổng số phát sinh bên Có.

Nếu không cân đối, chứng tỏ có lỗi trong định khoản hoặc ghi sổ thiếu bút toán kết chuyển.

  1. Sổ phụ ngân hàng phải được đối chiếu với tài khoản 112 (tiền gửi ngân hàng) của từng ngân hàng cụ thể.

Đặc biệt lưu ý đối với các tài khoản ngoại tệ cần quy đổi đúng tỷ giá theo quy định tại thời điểm giao dịch hoặc cuối kỳ.

  1. Trường hợp hàng tồn kho tăng lên mà doanh thu lại giảm, kế toán cần kiểm tra kỹ các giao dịch mua bán.

Trường hợp này có thể là do doanh nghiệp đang mua hóa đơn đầu vào để tăng chi phí hoặc ghi nhận doanh thu sai kỳ, dẫn đến số liệu không phản ánh đúng thực tế.

  1. Vòng quay hàng tồn kho là một trong những chỉ tiêu quan trọng để cơ quan thuế đánh giá tính hợp lý của tồn kho.

Nếu doanh nghiệp có số tồn kho quá lớn nhưng doanh thu cả năm lại rất thấp (ví dụ tồn kho 5 tỷ mà doanh thu chỉ 1 tỷ/năm), có khả năng số liệu hàng tồn kho không thực, có thể là khai khống hoặc ghi nhận sai mục đích.

Ghi chú quan trọng:

Các nguyên tắc trên không chỉ giúp kế toán kiểm tra và phát hiện sai sót sớm mà còn là cơ sở để chuẩn bị tốt nhất trước các kỳ kiểm toán, thanh tra thuế hoặc khi trình bày báo cáo tài chính với giám đốc, cổ đông.

Việc đối chiếu số liệu định kỳ giúp đảm bảo tính chính xác, trung thực và hợp lý của báo cáo kế toán.

Trên đây là bài viết HỆ THỐNG CÔNG THỨC VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM TRA – ĐỐI CHIẾU – PHÁT HIỆN SAI SÓT TRONG KẾ TOÁN mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu