HƯỚNG DẪN BẢN ĐỒ ĐỌC THÔNG TƯ 89/2026/TT-BTC đúng quy định
Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết HƯỚNG DẪN BẢN ĐỒ ĐỌC THÔNG TƯ 89/2026/TT-BTC đúng quy định. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

HƯỚNG DẪN BẢN ĐỒ ĐỌC THÔNG TƯ 89/2026/TT-BTC đúng quy định
Đọc đúng chỗ – tra đúng mẫu – khỏi “đi lạc” giữa rừng thủ tục thuế
Thông tư 89/2026/TT-BTC được ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026, hướng dẫn nhiều nội dung chi tiết về quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Văn bản khá dài, đi kèm cả một hệ thống hồ sơ, biểu mẫu và thông báo mới.
Nhìn từ Điều 1 đến Điều 101, kế toán dễ có cảm giác:
“Em chỉ muốn tìm một cái tờ khai thôi, sao trước mặt lại hiện ra nguyên một khu đô thị thủ tục thuế vậy?”
Nhưng thật ra, chúng ta không cần đọc Thông tư 89 từ đầu đến cuối như đọc tiểu thuyết.
Cứ hình dung Thông tư này giống một trung tâm hành chính thuế có nhiều tầng:
Tầng kê khai, tầng nộp thuế, tầng hoàn thuế, tầng miễn giảm, tầng xử lý nợ, tầng kiểm tra và một “kho biểu mẫu” nằm phía sau.
Mình phát sinh nghiệp vụ nào thì đi đúng tầng đó. Chứ đang tìm tờ khai GTGT mà đi lạc sang hồ sơ miễn tiền thuê đất thì đọc tới chiều vẫn chưa thấy đường ra.
>>Xem thêm: TỔNG HỢP TOÀN BỘ 25 CÂU HỎI ĐÃ GHI LẠI TRONG LIVESTREAM THUẾ CHIỀU 20/7 VÀ CÂU TRẢ LỜI CỦA CƠ QUAN THUẾ
- TRƯỚC HẾT, CẦN HIỂU ĐÚNG VAI TRÒ CỦA THÔNG TƯ 89
Thông tư 89 chủ yếu hướng dẫn:
– Khai và nộp hồ sơ thuế;
– Giao dịch thuế điện tử;
– Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ;
– Phân bổ nghĩa vụ thuế;
– Nộp thuế, tra soát, xử lý tiền nộp thừa;
– Hoàn thuế;
– Miễn, giảm thuế;
– Khoanh nợ, xóa nợ, nộp dần tiền thuế nợ;
– Kiểm tra thuế;
– Hệ thống mẫu biểu và thông báo.
Điểm này rất quan trọng:
Thông tư 89 là văn bản về quản lý và thủ tục thuế, không phải văn bản duy nhất để xác định thuế suất, thu nhập chịu thuế hay chi phí được trừ.
Ví dụ, doanh nghiệp hỏi:
Khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Thì phải đọc Luật Thuế TNDN và văn bản hướng dẫn chuyên ngành.
Sau khi xác định được bản chất và số thuế, muốn biết:
– Khai bằng mẫu nào?
– Nộp cho cơ quan thuế nào?
– Có phải phân bổ không?
– Khai bổ sung thế nào?
Lúc đó mới mở Thông tư 89.
Nói vui một chút:
Luật thuế cho biết nộp bao nhiêu.
Thông tư 89 hướng dẫn khai thế nào, nộp ở đâu, lỡ sai thì sửa ra sao.
- BẢN ĐỒ 10 CHƯƠNG CỦA THÔNG TƯ 89
Kế toán chỉ cần nhớ “địa chỉ” của từng nhóm nghiệp vụ:
Chương I – Điều 1 đến Điều 6
Quy định chung
Đọc khi cần xác định:
– Phạm vi áp dụng;
– Đối tượng áp dụng;
– Thuật ngữ;
– Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
– Cơ quan thuế nơi nhận phân bổ;
– Nguyên tắc lập, ký và gửi hồ sơ.
Doanh nghiệp có chi nhánh, nhà máy, công trình hoặc hoạt động khác tỉnh nên đánh dấu kỹ Điều 5 và Điều 6.
Gặp câu hỏi:
“Hồ sơ này nộp cho cơ quan thuế nào?”
Đừng vội mở tờ khai. Hãy ghé Điều 5 và Điều 6 trước.
Chương II – Điều 7 đến Điều 16
Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
Đọc khi:
– Hồ sơ đã ký nhưng chưa biết nộp thành công chưa;
– Nộp sát 24 giờ;
– Chữ ký số gặp sự cố;
– Hệ thống thuế bị lỗi;
– Đăng ký, thay đổi hoặc ngừng giao dịch điện tử;
– Sử dụng dịch vụ T-VAN.
Những điều nên đánh dấu:
Điều 11: Xác định thời điểm nộp hồ sơ và nộp thuế.
Điều 12: Xử lý khi hệ thống gặp sự cố.
Kế toán đừng chỉ nhìn:
“Em bấm nút gửi rồi mà!”
Nút Gửi chỉ mới là lời chào. Cần kiểm tra thêm thông báo tiếp nhận, thông báo chấp nhận, mã giao dịch và kết quả xử lý thì hai bên mới chính thức quen nhau.
Chương III – Điều 17 đến Điều 34
Khai thuế, tính thuế và phân bổ nghĩa vụ thuế
Đây là “trái tim” của công việc kê khai.
Kế toán doanh nghiệp nên nhớ:
– Điều 17: Quy định chung về hồ sơ khai thuế;
– Điều 18: Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
– Điều 19: Thuế GTGT;
– Điều 21: Thuế TNDN;
– Điều 22: Thuế TNCN;
– Điều 30: Thuế nhà thầu nước ngoài;
– Điều 31–33: Nhà cung cấp nước ngoài, khấu trừ nộp thay và thương mại điện tử.
Chương này còn xử lý các tình huống rất thực tế:
– Khai theo tháng hay theo quý;
– Khai tập trung hay tại địa phương phát sinh;
– Phân bổ số thuế phải nộp;
– Công trình xây dựng khác tỉnh;
– Chuyển nhượng bất động sản;
– Cơ sở sản xuất, đơn vị phụ thuộc;
– Nhà thầu và nhà cung cấp nước ngoài.
Chương IV – Điều 35 đến Điều 44
Nộp thuế, tra soát, tiền chậm nộp và xử lý nộp thừa
Mở chương này khi gặp các câu hỏi:
– Nộp nhầm tiểu mục;
– Nộp nhầm địa bàn;
– Ghi sai mã số thuế;
– Tiền đã trừ ngân hàng nhưng chưa lên nghĩa vụ;
– Phát sinh tiền chậm nộp;
– Có tiền thuế nộp thừa;
– Cần xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Những điều đáng lưu:
– Điều 36: Chứng từ nộp thuế;
– Điều 37: Tra soát, điều chỉnh sai sót;
– Điều 42: Xử lý khoản nộp thừa;
– Điều 44: Xác nhận nghĩa vụ thuế.
Tiền đã trừ khỏi tài khoản ngân hàng chưa chắc đã được hạch toán đúng.
Khi có sai sót, nên lần theo đủ ba dấu chân:
Chứng từ ngân hàng → thông tin Kho bạc → dữ liệu nghĩa vụ thuế.
Chương V – Điều 45 đến Điều 64
Hoàn thuế và hoàn trả khoản nộp thừa
Chương này có hai luồng cần phân biệt:
Hoàn thuế theo pháp luật thuế, như hoàn thuế GTGT đầu vào.
Và hoàn trả tiền đã nộp thừa, như trường hợp doanh nghiệp nộp hai lần, nộp nhiều hơn số phải nộp hoặc sau bù trừ vẫn còn tiền.
Cả hai cùng có chữ “hoàn”, nhưng hồ sơ, căn cứ và quy trình không giống nhau.
Đừng thấy chữ “hoàn” là gom chung một nhà, tội nghiệp hai bộ hồ sơ không quen biết nhau.
Chương VI – Điều 65 đến Điều 86
Miễn, giảm thuế và xử lý nợ thuế
Đọc khi phát sinh:
– Miễn, giảm thuế;
– Miễn, giảm tiền thuê đất;
– Miễn lệ phí trước bạ;
– Khoanh tiền thuế nợ;
– Xóa tiền thuế nợ;
– Đề nghị nộp dần tiền thuế nợ.
Cần phân biệt:
Có trường hợp người nộp thuế tự xác định, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm.
Có trường hợp phải lập hồ sơ để cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Không phải cứ nghe chữ “ưu đãi” là làm một bộ hồ sơ xin cơ quan thuế duyệt giúp.
Chương VII – Điều 87 đến Điều 90
Kiểm tra thuế
Mở chương này khi doanh nghiệp nhận được:
– Yêu cầu giải trình;
– Yêu cầu bổ sung tài liệu;
– Quyết định kiểm tra;
– Thông báo kiểm tra dữ liệu điện tử;
– Biên bản hoặc kết luận kiểm tra.
Cơ quan thuế ngày càng kiểm tra từ dữ liệu trước khi xuống doanh nghiệp.
Hệ thống có thể đối chiếu:
– Tờ khai với hóa đơn;
– Doanh thu với dòng tiền;
– Thuế đầu vào với dữ liệu người bán;
– Chi phí với tình trạng của nhà cung cấp;
– Hồ sơ hoàn thuế với chuỗi mua bán.
Kế toán đừng đợi đến khi có quyết định kiểm tra mới gom hồ sơ. Lúc ấy hồ sơ thường có khả năng… tự mọc chân chạy mất.
Chương VIII – Điều 91 đến Điều 94
Kết nối và trao đổi dữ liệu
Đây là nền tảng để cơ quan thuế trao đổi dữ liệu với:
– Kho bạc;
– Ngân hàng;
– Cơ quan đất đai;
– Cơ quan nhà nước khác;
– Hệ thống một cửa điện tử.
Vì vậy, sai dữ liệu ở một hệ thống có thể kéo theo vướng mắc ở hệ thống khác.
Chương IX – Điều 95 đến Điều 98
Một số nội dung quản lý thuế khác và hệ thống mẫu biểu
Đặc biệt, Điều 98 là “cánh cửa” dẫn sang các phụ lục.
Đọc điều luật mà không mở mẫu biểu giống như xem công thức nấu ăn nhưng không nhìn nguyên liệu.
Biết món gì rồi, nhưng chưa chắc nấu ra đúng món.
Chương X – Điều 99 đến Điều 101
Hiệu lực và quy định chuyển tiếp
Đây là phần kế toán nhất định phải đọc trong giai đoạn tháng 7/2026.
Nguyên tắc quan trọng:
Hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 tiếp tục sử dụng mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89 có hiệu lực.
Vì vậy:
– Tháng 6/2026: dùng mẫu cũ;
– Quý II/2026: dùng mẫu cũ;
– Tháng 7/2026: dùng mẫu theo Thông tư 89;
– Quý III/2026: dùng mẫu theo Thông tư 89.
Điều quyết định là kỳ tính thuế, không phải ngày kế toán bấm nộp hồ sơ.
Thông tư 80 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026, nhưng biểu mẫu cũ vẫn được tiếp tục áp dụng cho kỳ tính thuế trước ngày này theo quy định chuyển tiếp.
Hai ý này gần giống nhau nhưng bản chất pháp lý khác nhau, kế toán mình nhớ diễn đạt cho chuẩn nhé.
- GẶP VIỆC NÀO THÌ MỞ PHẦN NÀO?
Kê khai GTGT:
Điều 6 → Điều 17 → Điều 19 → Phụ lục I → Điều 100.
Kê khai, quyết toán TNDN:
Điều 6 → Điều 17 → Điều 21 → Phụ lục I.
Khấu trừ, quyết toán TNCN tiền lương:
Điều 6 → Điều 17 → Điều 22 → Phụ lục I.
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
Điều 17 → Phụ lục I → Phụ lục II.
Nộp hồ sơ điện tử sát hạn:
Điều 8 → Điều 11.
Hệ thống thuế gặp sự cố:
Điều 12.
Nộp nhầm tiểu mục, địa bàn hoặc mã số thuế:
Điều 36 → Điều 37.
Có tiền thuế nộp thừa:
Điều 42; nếu đề nghị hoàn trả thì đọc thêm Điều 55 đến Điều 64.
Hoàn thuế GTGT:
Điều 45 đến Điều 54.
Miễn, giảm thuế:
Điều 65 đến Điều 83.
Nhận yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra:
Điều 87 đến Điều 90.
Không biết dùng mẫu cũ hay mẫu mới:
Điều 99 → Điều 100.
- ĐỪNG QUÊN 5 PHỤ LỤC
Thông tư 89 không chỉ có phần điều khoản mà còn đi kèm một hệ thống phụ lục rất lớn.
Phụ lục I: Danh mục hồ sơ khai thuế – đây là “kho tờ khai” kế toán sử dụng nhiều nhất.
Phụ lục II: Cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Phụ lục III: Mẫu biểu thủ tục quản lý thuế như tra soát, gia hạn, hoàn thuế, miễn giảm, xử lý nộp thừa và xác nhận nghĩa vụ.
Phụ lục IV: Mẫu quyết định, biên bản và thông báo của cơ quan thuế.
Phụ lục V: Danh mục thông báo tiếp nhận, chấp nhận, yêu cầu giải trình và kết quả xử lý hồ sơ.
- CÁCH ĐỌC THÔNG TƯ 89 NHANH NHẤT
Mỗi khi có nghiệp vụ, kế toán đi theo tuyến sau:
Xác định đúng loại việc
→ đọc điều nguyên tắc
→ đọc điều của sắc thuế
→ mở đúng phụ lục
→ kiểm tra quy định chuyển tiếp
→ chọn đúng phiên bản biểu mẫu.
Câu thần chú cần lưu:
Đúng nghiệp vụ
→ đúng điều
→ đúng kỳ tính thuế
→ đúng cơ quan tiếp nhận
→ đúng phụ lục
→ đúng mẫu biểu.
Thông tư 89 dài thật, nhưng không đáng sợ.
Đáng sợ nhất là đang làm tờ khai GTGT quý II/2026, nghe ai đó nói “Thông tư mới có hiệu lực rồi” liền chạy đi tìm mẫu mới, trong khi Điều 100 đang đứng một góc nhẹ nhàng nhắc:
“Quý II vẫn dùng mẫu cũ nha em…”
Kế toán mình nên ưu tiên lưu các cụm điều:
Điều 5–6 → Điều 11–12 → Điều 17–22 → Điều 35–44 → Điều 45–64 → Điều 87–90 → Điều 99–100 → Phụ lục I và II.
Đây chính là tuyến đường chính để xử lý phần lớn công việc khai, nộp và quản lý thuế thường ngày.
Trên đây là bài viết HƯỚNG DẪN BẢN ĐỒ ĐỌC THÔNG TƯ 89/2026/TT-BTC đúng quy định mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.
Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ tư vấn miễn phí: 1900 6246
Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc
Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/
Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.
Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)






