Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » CÁCH HẠCH TOÁN THUẾ THU NHẬP HOÀN LẠI THEO QUY ĐỊNH

CÁCH HẠCH TOÁN THUẾ THU NHẬP HOÀN LẠI THEO QUY ĐỊNH

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết CÁCH HẠCH TOÁN THUẾ THU NHẬP HOÀN LẠI THEO QUY ĐỊNH Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

HẠCH TOÁN SAU KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN BCTC 2026

1. Khái niệm

* Thuế thu nhập hoãn lại (TNHL): Là khoản thuế thu nhập mà trong tương lai Doanh nghiệp (DN) sẽ phải nộp. Khoản này sẽ được tính dựa theo khoản chênh lệch tạm thời chịu Thuế TNDN trong năm hiện hành.

* Nguyên nhân phát sinh Thuế TNHL:

– Nguyên nhân phát sinh Thuế TNHL là DN thanh toán nợ phải trả hoặc thu hồi giá trị tài sản => Điều này sẽ khiến trong tương lai, Thuế TNDN phải trả chưa đạt đến hoặc vượt khỏi Thuế TNDN phải nộp trong năm hiện hành.

– Mặc dù, khoản thanh toán, thu hồi trên thực tế là không quá ảnh hưởng đến Tổng thuế TNDN; Tuy nhiên, khoản Thuế TNHL vẫn phải được DN ghi nhận.

– Thuế TNHL có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.

2. Cơ sở tính thuế thu nhập hoàn lại

2.1. Tài sản thuế TNHL phát sinh từ chênh lệch tạm thời được khấu trừ

* Chênh lệch tạm thời được khấu trừ thông thường phát sinh từ:

– Chi phí trích trước: Trích trước sửa chữa lớn TSCĐ, trích trước lãi vay trả sau,… => Đây là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh.

– Chi phí khấu hao theo kế toán lớn hơn thuế.

* Phương pháp tính:

Tài sản thuế TNHL tính trên chênh lệch tạm thời được khấu trừ = Chênh lệch tạm thời được khấu trừ x Thuế suất thuế TNDN hiện hành (%)

2.2. Tài sản thuế TNHL phát sinh từ giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng

* Trường hợp nếu DN sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ => Được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập của các năm tiếp theo (Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ).

* Phương pháp tính:

Tài sản thuế TNHL tính trên các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng = Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng x Thuế suất thuế TNDN hiện hành (%)

2.3. Tài sản thuế TNHL phát sinh từ các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

* Căn cứ vào các khoản ưu đãi thuế theo luật định (Nếu có) chưa sử dụng => Cuối năm tài chính kế toán xác định và ghi nhận Tài sản thuế TNDN hoãn lại trong năm hiện hành (Nếu DN dự tính chắc chắn có đủ thu nhập tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng từ các năm trước đó).

* Phương pháp tính:

Tài sản thuế TNHL lại tính trên các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng = Giá trị được khấu trừ của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng x Thuế suất thuế TNDN hiện hành (%)

3. Cách xác định thuế thu nhập hoàn lại phải trả

* Việc xác định Thuế TNDN hoãn lại được dựa vào khoản ghi giảm chi phí Thuế TNDN phát sinh từ 2 yếu tố sau đây:

– Ghi nhận Tài sản thuế TNHL trong năm.

– Hoàn nhập thuế TNHL phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.

* Cách xác định cụ thể được tính vào năm tài chính, DN phải xác định và ghi nhận “Thuế TNHL phải trả” ( Nếu có) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” => Loại thuế TNDN hoãn lại phải trả tính như sau:

Thuế TNHL phải trả = Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm x Thuế suất thuế TNDN hiện hành

* Như vậy, việc thực hiện công việc ghi nhận Thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm thông thường sẽ được thực hiện với nguyên tắc cụ thể là sự bù trừ giữa Số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với Số thuế TNDN hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm:

– Khi số Thuế TNHL phải trả phát sinh trong năm lớn hơn Số thuế TNHL phải trả được hoàn nhập trong năm => Số chênh lệch giữa Số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn trong năm được ghi nhận bổ sung vào Số thuế TNHL phải trả và ghi tăng chi phí thuế thu TNDN hoãn lại.

– Trường hợp Số thuế TNHL cần được thanh toán thực hiện trong năm nhỏ hơn Số thuế TNHL phải trả được hoàn nhập trong năm => Số chênh lệch giữa Số thuế TNHL phải trả phát sinh sẽ có giá trị nhỏ hơn được ghi giảm Số thuế TNDN hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí Thuế TNDN hoãn lại.

– Ngoài ra trường hợp Thuế TNHL phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán do các nguyên nhân như hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế => Phải ghi nhận bổ sung khoản Thuế TNDN hoãn lại phải trả cho các năm trước bằng cách điều chỉnh giảm số dư đầu năm của Tài khoản cụ thể.

4. Cách hạch toán thuế thu nhập hoàn lại

Nguyên tắc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

– Khi lập Báo cáo tài chính => Phải xác định chi phí Thuế TNHL theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.

– Không được phản ánh vào Tài khoản: Tài sản thuế TNHL hoặc Thuế TNHL phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

– Cuối kỳ, kết chuyển số chênh lệch giữa Số phát sinh Bên Nợ và Số phát sinh Bên Có TK 8212 “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

4.1. Trường hợp phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí Thuế TNHL

Căn cứ “Bảng xác định Tài sản thuế TNHL” ở cuối năm tài chính => Ghi nhận hoặc hoàn nhập Tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí Thuế TNHL.

* Ghi nhận giá trị tài sản thuế TNHL khi Tài sản thuế TNHL phát sinh trong năm lớn hơn Tài sản thuế TNHL được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 243: Số chênh lệch giữa Số tài sản thuế TNHL phát sinh lớn hơn Số được hoàn nhập trong năm

Có TK 8212: Số chênh lệch giữa Số tài sản thuế TNHL phát sinh lớn hơn Số được hoàn nhập trong năm.

* Ghi giảm Tài sản thuế TNHL khi Tài sản thuế TNHL phát sinh trong năm nhỏ hơn Tài sản thuế TNHL được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 8212: Số chênh lệch giữa Số tài sản thuế TNHL phát sinh nhỏ hơn Số được hoàn nhập trong năm

Có TK 243: Số chênh lệch giữa Số tài sản thuế TNHL phát sinh nhỏ hơn Số được hoàn nhập trong năm.

4.2. Trường hợp phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Căn cứ “Bảng xác định Tài sản thuế TNHL” ở cuối năm tài chính. Ghi nhận hoặc hoàn nhập Tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phân phối của các năm trước.

* Điều chỉnh tăng Tài sản thuế TNHL, ghi:

Nợ TK 243: Tài sản thuế TNHL

Có TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

* Điều chỉnh giảm Tài sản thuế TNHL, ghi:

Nợ TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

Có TK 243: Tài sản thuế TNHL.

>>Xem thêm: TỶ GIÁ XUẤT HÓA ĐƠN HÀNG XUẤT KHẨU – CUỐI CÙNG CŨNG ĐÃ CÓ HƯỚNG DẪN RÕ

Trên đây là bài viết CÁCH HẠCH TOÁN THUẾ THU NHẬP HOÀN LẠI THEO QUY ĐỊNH mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một  lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu