Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Các bút toán cuối kỳ mà kế toán nào cũng cần phải nắm!

Các bút toán cuối kỳ mà kế toán nào cũng cần phải nắm!

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết Các bút toán cuối kỳ mà kế toán nào cũng cần phải nắm!. Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Điểm khác biệt của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền so với hóa đơn điện tử thông thường

Tham khảo thêm:

Hàng tháng

  1. Hạch toán tiền lương cho người lao động (NLĐ) và các khoản trích theo lương.
  2. Hạch toán giá vốn hàng bán (nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá vốn bình quân cuối kỳ).
  3. Hạch toán phân bổ chi phí trả trước ở tài khoản 242.
  4. Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
  5. Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng (TGNH).
  6. Kết chuyển thuế giá trị gia tăng (GTGT) (nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng).

Hàng quý

  1. Hạch toán kết chuyển thuế GTGT (nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý).
  2. Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính (nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế TNDN tạm tính phải nộp).

Đầu năm

  1. Hạch toán khi thực nhận vốn góp.
  2. Hạch toán chi phí thuế môn bài.
  3. Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Cuối năm

  1. Kết chuyển doanh thu – chi phí: xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  2. Hạch toán thuế TNDN sau quyết toán (nếu có phát sinh thừa/thiếu so với khai tháng/quý).
  3. Hạch toán thuế TNDN sau quyết toán (nếu có phát sinh thừa/thiếu so với tạm tính các quý).

1, Hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng:

Chú ý: Những DN kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ mới thực hiện việc hạch toán kết chuyển thuế GTGT nhé (DN kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp thì không nhé, vì không có TK 133)

Việc kết chuyển thuế GTGT là việc bù trừ giữa số thuế GTGT đầu ra phải nộp với số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ => Kết quả là để biết được DN có phải nộp thuế GTGT hay còn được khấu trừ thuế GTGT:

– Nếu Đầu vào < Đầu ra => Phải nộp thuế GTGT (Lấy đầu ra – đầu vào = số chênh lệch)

– Nếu Đầu vào = Đầu ra => Không phải nộp thuế GTGT (Lấy đầu ra – đầu vào = 0)

– Nếu Đầu vào > Đầu ra => Được khấu trừ thuế GTGT chuyển kỳ sau (Lấy đầu vào – đầu ra = số chênh lệch), không phải nộp thuế GTGT.

a, Bút toán kết chuyển thuế GTGT như sau:

Nợ TK 3331 Lấy số nhỏ hơn của 1 trong 2 tài khoản

Có TK 133

– Để biết được số tiền nhỏ hơn là của Tài khoản nào thì phải kiểm tra sổ sách kế toán của 2 TK là: TK 133 và 3331 (Kiểm tra số dư đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ) và Tờ khai thuế GTGT:

b, Cách xác định số liệu như sau:

Tổng TK 133 = Tổng số dư đầu kỳ (nếu có) + Tổng phát sinh Nợ 133 trong kỳ – Tổng phát sinh Có 133 trong kỳ.

Tổng TK 3331 = Tổng phát sinh Có 3331 trong kỳ – Tổng Phát sinh Nợ 3331 trong kỳ.

c, Xử lý kết quả:

Trường hợp 1: Tổng TK 133 > Tổng TK 3331

– Thì số tiền thuế GTGT nhỏ hơn được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.

Ví dụ: Tổng TK 133 = 9.000.000

Tổng TK 3331 = 4.000.000.

Hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng như sau:

Nợ TK 3331 = 4.000.000

Có TK 1331 = 4.000.000

Như vậy: Cuối tháng Cty là còn được khấu trừ chuyển kỳ sau = 9.000.000 – 4.000.000 = 5.000.000

-> Số dư Nợ TK 133 cuối kỳ = 5.000.000 = Số liệu ở chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế GTGT tháng hiện tại.

——————————————————

Trường hợp 2: Tổng TK 133 < Tổng TK 3331

– Thì số tiền thuế GTGT nhỏ hơn được kết chuyển là số tiền thuế của TK 133.

Ví dụ: Tổng TK 133 = 3.000.000

Tổng TK 3331 = 4.000.000

Hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng như sau:

Nợ TK 3331 = 3.000.000

Có TK 1331 = 3.000.000

Như vậy: Cuối tháng Cty phải nộp thuế GTGT = 4.000.000 – 3.000.000 = 1.000.000

-> Số dư Có cuối kỳ TK 3331= 1.000.000 = Số liệu ở chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế GTGT tháng hiện tại.

Chú ý: Phải đối chiếu số liệu trên Tờ khai thuế GTGT tháng xem có khớp với số dư TK 133 và TK 3331 trên sổ sách không. -> Nếu không khớp thì phải kiểm tra lại xem sai ở khâu nào (sai ở khâu hạch toán, hay sai ở khâu kê khai)

2. Hạch toán tiền lương cuối tháng:

a) Hạch toán khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên:

Chú ý: Các khoản tiền lương, phụ cấp, thưởng …đều là Tiền lương, khoản có tính chất tiền lương.

– Bạn phải căn cứ vào Bảng tính tiền lương của từng bộ phận: -> Phải xác định được là tiền lương đó trả cho bộ phận nào (Bộ phận quản lý, bộ phận bán hàng, bộ phận sản xuất …)

– Tiếp nữa là phải xác định được là DN áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 hay là 133, cụ thể như sau:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (nếu theo 133)

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang (2 thông tư như nhau)

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (nếu theo 200)

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231) (nếu theo 200)

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271) (nếu theo 200)

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6411) (nếu theo 200)

Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng (nếu theo 133)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) (nếu theo 200)

Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu theo 133)

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

b) Hạch toán các khoản Bảo hiểm trích theo lương trong tháng:

Chú ý: Khi có thay đổi về tỷ lệ trích các khoản BH, các bạn phải cập nhật để hạch toán cho chính xác nhé.

– Hạch toán trích các khoản Bảo hiểm, KPCĐ vào chi phí của DN:

Các bạn cũng phải chi tiết theo từng bộ phận như trên mục a nhé (phải khớp nhé): VD: Bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý, bộ phận sản xuất …

Nợ TK 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642: Tổng số tiền lương tham gia BHXH x 23,5%

Có TK 3383 (BHXH) : Tiền lương tham gia BHXH x 17,5%

Có TK 3384 (BHYT) : Tiền lương tham gia BHXH x 3%

Có TK 3386 (hoặc 3385) (BHTN) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%

Có TK 3382 ( KPCĐ) : Tiền lương tham gia BHXH x 2%

Chu ý: Khoản BHTN

– Nếu theo Thông tư 200 là: 3386

– Nếu theo Thông tư 133 là: 3385

– Hạch toán trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên:

Nợ TK 334 : Tiền lương tham gia BHXH x 10,5%

Có TK 3383 : Tiền lương tham gia BHXH x 8%

Có TK 3384 : Tiền lương tham gia BHXH x 1,5%

Có TK 3386 (hoặc 3385) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%

– Hạch toán khi nộp tiền bảo hiểm và KPCĐ:

Nợ TK 3383 : Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương tham gia BHXH x 25,5%)

Nợ TK 3384 : Số tiền đã trích BHYT (Tiền lương tham gia BHXH x 4,5%)

Nợ TK 3386 (hoặc 3385): Số tiền đã trích BHTN (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)

Nợ TK 3382 : Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)

Có TK 1111, 1121 : Tổng phải nộp (Tiền lương tham gia BHXH x 34%)

Cụ thể:

– Nộp cho bên Cơ quan Bảo hiểm là 32%

– Nộp cho bên Liên đào lao động Quận, huyện: 2%

c) Hạch toán thuế TNCN phải nộp (nếu có):

– Hạch toán khi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên:

Nợ TK 334 : Tổng số thuế TNCN khấu trừ

Có TK 3335 : Thuế TNCN

– Hạch toán Khi nộp tiền thuế TNCN:

Nợ TK 3335 : số Thuế TNCN phải nộp

Có TK 1111, 1121

3. Hạch toán trích khấu hao Tài sản cố định (nếu có):

– Cuối tháng các bạn phải dựa vào Bảng tính khấu hao TSCĐ và phải xác định được TSCĐ đó sử dụng cho bộ phận nào.

– DN bạn áp dụng theo Thông tư 133 hay 200 để hạch toán:

Nợ TK 154,623, 627, 641, 642, 811 – Số khấu hao kỳ này.

Có TK 214 : Tổng khấu hao đã trích trong kỳ.

4. Hạch toán Phân bổ chi phí trả trước 242 (nếu có): 

– Cũng giống như phần TSCĐ bên trên: Các bạn phải dựa vào Bảng phân bổ chi phí trả trước 242 và phải xác định được Chi phí đó (Công cụ dụng cụ đó) sử dụng cho bộ phận nào.

– DN bạn áp dụng theo Thông tư 133 hay 200 để hạch toán:

Nợ TK 154,623, 627, 641, 642, 811 – Số phân bổ kỳ này.

Có TK 242: Tổng số đã phân bổ trong kỳ

5. Hạch toán tập hợp giá vốn hàng bán:

Chú ý: Nếu DN bạn lựa chọn cách tính giá trị hàng tồn kho theo Phương pháp bình quân gia quyền -> Thì đến cuối tháng mới tính để hạch toán giá vốn hàng hóa được.

Hạch toán kết chuyển giá vốn cuối tháng:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng hóa

Có TK 156: Hàng hóa

– Nếu DN bạn lựa chọn Phương pháp tính theo giá đích danh và Phương pháp nhập trước xuất trước -> Thì ngay khi bán hàng đã xác định được giá vốn và đã hạch toán giá vốn tại thời điểm đó rồi, nên cuối tháng không cần hạch toán giá vốn.

Cách hạch toán các bút toán kết chuyển cuối Năm:

1. Hạch toán kết chuyển Doanh thu:

a) Hạch toán kết chuyển Doanh thu thuần:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

b) Hạch toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

c) Hạch toán kết chuyển thu nhập khác:

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Lưu ý: Nếu DN bạn áp dụng theo Thông tư 200, thì ngoài việc hạch toán các bút toán như trên sẽ phải thêm bút toán là Hạch toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:

– Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu. (Chi tiết theo TK cấp 2)

2. Hạch toán kết chuyển Chi phí:

a) Hạch toán kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

b) Hạch toán kết chuyển chi phí hoạt động tài chính:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 – Chi phí tài chính

c) Hạch toán kết chuyển chi phí khác:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811 – Chi phí khác.

d) Hạch toán kết chuyển chi phí Quản lý Doanh nghiệp:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 (theo TT 200) hoặc 6422 (theo TT 133)

e, Hạch toán kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 (Theo TT 200) hoặc 6421 (theo TT 133)

3. Hạch toán kết chuyển chi phí thuế TNDN:

a, Lưu ý: Phần trên các bạn đã được hướng dẫn Hạch toán tiền thuế TNDN tạm nộp hàng Qúy.

-> Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN để xác định như sau:

– Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp cuối năm lớn hơn số thuế TNDN đã tạm nộp, tức là phải nộp thêm:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi đi nộp tiền thuế TNDN:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112,…

– Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp cuối năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp, tức là nộp thừa:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

b, Sau khi đã xác định xong DN bạn có phải nộp thêm hay đang nộp thừa sẽ hạch toán kết chuyển thuế TNDN như sau:

– Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Ví dụ: Số tiền thuế TNDN đã tạm nộp Qúy trong năm là: 5.000.000.

Nợ TK 8211 / Có 3334 = 5.000.000

– Khi nộp tiền: Nợ 3334/ Có 112 = 5.000.000

Cuối năm: Khi lập Tờ khai Quyết toán thuế TNDN thì số tiền thuế TNDN thực nộp là: 5.250.000 (tức là nộp thuế 250.000) -> Tức là Chỉ tiêu G trên tờ khai Quyết toán là Dương = 250.000

Như vậy sẽ phải hạch toán thêm:

Nợ TK 8211 / Có 3334 = 250.000

– Khi nào nộp tiền: Nợ 3334/ Có 112 = 250.000

Sau đó mới hạch toán kết chuyển thuế TNDN (Số phát sinh bên Nợ TK 8211 lớn hơn số phát sinh bên Có):

Nợ TK 911 / Có 8211 = 5.520.000

4. Cách hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh:

Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

– Nếu LÃI: Hạch toán Kết chuyển Lãi (tức là TK 911 có số dư bên CÓ):

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

– Nếu LỖ: Hạch toán kết chuyển Lỗ (tức là TK 911 có số dư bên NỢ)

Nợ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

>>Xem thêm: 13 TRƯỜNG HỢP HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ BỊ COI LÀ KHÔNG HỢP PHÁP – KẾ TOÁN 2026 NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

Trên đây là bài viết Các bút toán cuối kỳ mà kế toán nào cũng cần phải nắm! mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu