Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » CÁCH SOÁT XÉT SỐ DƯ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU)

CÁCH SOÁT XÉT SỐ DƯ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU)

Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết CÁCH SOÁT XÉT SỐ DƯ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU). Các bạn hãy cùng tham khảo thêm nhé.

Để giúp các bạn mới vào nghề dễ dàng tiếp cận và không bị “ngợp” trước hàng loạt các con số, mình xin phép chia sẻ quy trình Kiểm tra và Phân tích số dư Bảng Cân đối phát sinh (Bảng CĐPS) thành một cẩm nang chi tiết, có giải thích lý do và cách làm cụ thể như sau:

Trước khi lên Báo cáo tài chính (BCTC), việc kiểm tra cho từng tài khoản trên Bảng Cân đối phát sinh là bước quan trọng nhất. Dưới đây là lộ trình đi qua từng nhóm tài khoản:

CÁCH SOÁT XÉT SỐ DƯ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU)

CÁCH SOÁT XÉT SỐ DƯ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU)

>>Xem thêm: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN KHI ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CẦN LƯU Ý

NHÓM 1: TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN (TK 111, 112)

  1. Tiền mặt (TK 111)

Nguyên tắc: Tiền trong két không bao giờ được âm. Do đó, TK 111 tuyệt đối không có số dư bên CÓ.

Việc cần làm:

Lấy số dư trên Sổ cái TK 111 tại ngày 31/12 so sánh với Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt cùng ngày. Hai số này phải khớp nhau.

Nếu có ngoại tệ (USD, EUR…): Phải thực hiện đánh giá lại tỷ giá cuối kỳ (lãi/lỗ tỷ giá).

  1. Tiền gửi ngân hàng (TK 112)

Nguyên tắc: Tiền trong tài khoản cũng không được âm. TK 112 tuyệt đối không có số dư bên CÓ.

Lưu ý đặc biệt: Nếu công ty có vay thấu chi (tài khoản bị âm tiền do ngân hàng cho ứng trước), phần âm này không được để bên Có TK 112 mà phải hạch toán sang tài khoản vay (TK 341).

Việc cần làm:

Lấy Sổ phụ ngân hàng (hoặc Sao kê) tại ngày 31/12 của từng ngân hàng để đối chiếu với sổ sách.

Đánh giá lại tỷ giá nếu là tài khoản ngoại tệ.

NHÓM 2: ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH (TK 121, 128)

Nguyên tắc: Đây là tài sản của công ty mang đi đầu tư, nên tuyệt đối không có số dư bên CÓ.

Việc cần làm:

TK 121 (Chứng khoán): Xin thư xác nhận số dư từ công ty chứng khoán/Lưu ký để đối chiếu.

TK 128 (Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn): Kiểm tra lại các hợp đồng tiền gửi, trái phiếu… xem số dư trên sổ đã khớp với thực tế chưa.

NHÓM 3: CÔNG NỢ PHẢI THU – PHẢI TRẢ (TK 131, 331, 138, 3388, 341)

Đây là nhóm tài khoản “lưỡng tính”, rất dễ sai sót với người mới.

  1. Khách hàng (TK 131) & Nhà cung cấp (TK 331)

Đặc điểm: Có thể có số dư bên NỢ hoặc bên CÓ.

TK 131 Dư Có: Khách hàng trả trước tiền hàng (Bình thường). => Kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng điều khoản trả trước không?

TK 331 Dư Nợ: Mình ứng trước tiền cho Nhà cung cấp (Bình thường). => Kiểm tra hợp đồng mua bán.

Rủi ro cần tránh:

Nhầm mã: Một khách hàng nhưng đặt 2 mã (ví dụ: KH01 và CTY_ABC), dẫn đến một mã dư Nợ, một mã dư Có => Phải gộp lại (bù trừ công nợ).

Việc cần làm:

Gửi Thư xác nhận công nợ cho từng khách hàng/NCC để chốt số dư cuối năm.

Đánh giá lại tỷ giá: Chỉ đánh giá với các khoản có gốc ngoại tệ là “Khoản mục tiền tệ” (Phải thu – Dư Nợ; Phải trả – Dư Có). Lưu ý: Khoản ứng trước không cần đánh giá lại tỷ giá.

  1. Vay và nợ thuê tài chính (TK 341)

Nguyên tắc: Tuyệt đối không có số dư bên NỢ (vì đây là khoản nợ phải trả).

Việc cần làm: Đối chiếu khế ước vay, thư xác nhận nợ của Ngân hàng và đánh giá lại tỷ giá (nếu vay ngoại tệ).

NHÓM 4: THUẾ (TK 133, 333)

  1. Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133)

Nguyên tắc: Là tài sản, tuyệt đối không có số dư bên CÓ.

Đối chiếu: Số dư Nợ TK 133 phải khớp với Chỉ tiêu [41] trên Tờ khai thuế GTGT tháng/quý cuối cùng của năm. (Lệch 1 đồng cũng phải tìm ra nguyên nhân).

  1. Thuế và các khoản phải nộp NN (TK 333)

TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra): Số dư CÓ (số phải nộp) phải khớp với Chỉ tiêu [40] trên Tờ khai thuế.

TK 3333 (Thuế XNK): Cuối năm thường bằng 0 (vì nộp xong mới được thông quan).

TK 3334 (Thuế TNDN), 3335 (Thuế TNCN): Có thể dư Nợ (nộp thừa) hoặc dư Có (chưa nộp đủ).

NHÓM 5: HÀNG TỒN KHO (TK 152, 153, 155, 156…)

Nguyên tắc: Kho không được âm. Tuyệt đối không có số dư bên CÓ.

Việc cần làm:

Đối chiếu Bảng Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn với Sổ cái TK 15x.

Số lượng thực tế kiểm kê kho phải khớp với sổ sách. Nếu lệch phải lập biên bản xử lý thừa/thiếu

NHÓM 6: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH & CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC (TK 211, 214, 242)

  1. Tài sản cố định (TK 211, 214)

TK 211 (Nguyên giá): Chỉ dư NỢ. Phải khớp với cột “Nguyên giá” trên Bảng theo dõi TSCĐ.

TK 214 (Hao mòn): Chỉ dư CÓ. Phải khớp với cột “Hao mòn lũy kế” trên Bảng tính khấu hao.

  1. Chi phí trả trước (TK 242)

Nguyên tắc: Chỉ dư NỢ.

Việc cần làm: Số dư TK 242 phải bằng Tổng giá trị còn lại trên Bảng phân bổ chi phí trả trước (Excel hoặc phần mềm). Nếu lệch, tức là bạn đã trích thiếu hoặc thừa chi phí trong kỳ.

NHÓM 7: LƯƠNG & BẢO HIỂM (TK 334, 338)

Lương (TK 334): Cuối năm có thể dư CÓ (lương tháng 12 chưa trả).

Mẹo: Kiểm tra xem số dư đó có đúng bằng bảng lương tháng 12 không? Nếu dư quá nhiều tháng => Rủi ro thuế sờ gáy.

Bảo hiểm (TK 3383, 3384, 3386): Đối chiếu với Thông báo kết quả đóng BHXH (Mẫu C12) của cơ quan Bảo hiểm. Lưu ý xử lý các khoản lãi chậm nộp nếu có.

NHÓM 8: CÁC TÀI KHOẢN KHÁC (TK 229, 411, DOANH THU, CHI PHÍ)

Dự phòng (TK 229): Chỉ dư CÓ. Rà soát xem có khoản nợ xấu, hàng tồn kho mất phẩm chất hay chứng khoán giảm giá cần trích lập không.

Vốn chủ sở hữu (TK 411): Tuyệt đối không dư NỢ. Dư Nợ nghĩa là chủ doanh nghiệp chưa góp đủ vốn cam kết (điều này rất rủi ro về pháp lý).

Doanh thu & Chi phí (Đầu 5, 6, 7, 8, 9):

Đặc biệt lưu ý: Tuyệt đối không còn số dư tại thời điểm chốt sổ cuối năm.

Tất cả phải được kết chuyển về TK 911 để xác định lãi/lỗ.

LỜI KHUYÊN “XƯƠNG MÁU” !

Soát xét các tài khoản “Bất thường”: Tài khoản nào có số dư quá lớn hoặc số phát sinh đột biến trong năm => Khoanh vùng kiểm tra ngay.

Nguyên tắc “Tăng đâu ghi đó”: Số tăng TSCĐ (TK 211) hay Chi phí trả trước (TK 242) trên sổ cái phải khớp đúng với số tăng trên Bảng khấu hao/phân bổ.

Mã đối tượng: Hãy cẩn thận việc một đối tượng (khách hàng/nhà cung cấp/nhân viên) bị tạo nhiều mã khác nhau. Hãy dùng chức năng “Gộp mã” trên phần mềm để làm sạch dữ liệu nhé !

Trên đây là bài viết CÁCH SOÁT XÉT SỐ DƯ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU) mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một  lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu