Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Lưu ý khi hạch toán các tài khoản thuế trong doanh nghiệp

Lưu ý khi hạch toán các tài khoản thuế trong doanh nghiệp

Khi hạch toán lệ phí môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp chúng ta cần lưu ý những gì để có thể hạch toán chính xác. Bài viết dưới đây Kế toán hà nội xin chia sẻ bài viết lưu ý khi hạch toán các tài khoản thuế trong doanh nghiệp các bạn cùng tham khảo thêm nhé.

Lưu ý khi hạch toán các tài khoản thuế trong doanh nghiệp

Lưu ý khi hạch toán các tài khoản thuế trong doanh nghiệp

>>Xem thêm: Hướng dẫn cách hạch toán xử lý biên bản kiểm tra thuế

I. Lệ phí môn bài

>>Xem thêm: Những đối tượng nộp và không phải nộp lệ phí thuế môn bài

  1. Căn cứ vào lệ phí môn bài đã được duyệt kế toán hoạch toán:

Số lệ phí môn bài phải nộp

Nợ TK 642

Có TK 3339

  1. Khi nộp lệ phí môn bài, kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước sẽ hạch toán:

Số tiền nộp vào ngân sách nhà nước

Nợ TK 3339

Có TK 111, 112

II. Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN)

>>Xem thêm: Những khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN

  1. Hàng quý căn cứ vào tình hình thực tế để ước tính thuế TNDN quý đã được duyệt:
  • Nếu doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán hoạch toán:

* Căn cứ vào thưc tế ước tính thuế TNDN kế toán sẽ ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:

Thuế TNDN tạm nộp

Nợ TK 821

Có TK 3334

* Khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoạch toán:

Số tiền nộp vào ngân sách nhà nước

Nợ TK 3334

Có TK 111, 112

* Nếu doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN thì không phải hoạch toán

  1. Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định lại số thuế TNDN phải nộp trong năm, lập tờ khai tự quyết toán thuế TNDN và căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp phát sinh trong năm để ghi nhận bổ sung hoặc giảm chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

Trường hợp 1: Nếu thuế TNDN phải nộp lớn hơn số tạm nộp đã ghi nhận kế toán phải ghi bổ sung số thuế TNDN phải nộp

Số chênh lệch giữa số phải nộp và số tạm nộp

Nợ TK 821

Có TK 3334

Cuối năm tài chính kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:

Số thuế TNDN phải nộp

Nợ TK 911

Có TK 821

Trường hợp 2: Nếu thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã ghi nhận, kế toán ghi số thuế phải nộp và ghi giảm chi phí thuế TNDN:

Số chênh lệch giữa số tạm nộp và số phải nộp

Nợ TK 3334

Có TK 821

Cuối năm tài chính kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác định kêt quả kinh doanh, kế toán ghi:

Số thuế TNDN tạm nộp

Nợ TK 911

Có TK 821

Ví dụ:

– Số thuế TNDN quý tạm nộp: 15

Nợ TK 821: 15

Có TK 3334: 15

– Khi nộp tiền thuế TNDN vào NSNN:

Nợ TK 3334: 15

Có 111, 112 15

– Cuối năm tài chính, kế toán xác định lại số thuế TNDN phải nộp và lập tờ khai tự quyết toán thuê TNDN:

Trường hợp 1: Số phải nộp lớn hơn số tạm nộp

+ Số thuế TNDN phải nộp: 20

Nợ TK 821: 5

Có TK 3334 5

+ Và sẽ phải nộp bổ sung là:

Nợ TK 3334 5

Có 111, 1112 5

+ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác định lợi luận sau thuế TNDN:

Nợ TK 911 20

Có TK 821 20

Trường hợp 2:  Số thuế TNDN phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp:

+ Số thuế TNDN phải nộp: 12

Nợ TK 3334: 3

Có TK 821: 3

+ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác định lợi nhuận sau thuế TNDN:

Nợ TK 911: 12

Có TK 821: 12

Trên đây là bài viết Lưu ý khi hạch toán các tài khoản thuế trong doanh nghiệp  mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu