Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Khai thuế, nộp thuế bằng đồng tiền nào đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Khai thuế, nộp thuế bằng đồng tiền nào đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Hàng hóa xuất khẩu được hiểu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài. Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam. Khai thuế, nộp thuế bằng đồng tiền nào đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định hiện nay? Các bạn hãy cùng Kế toán hà nội tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây nhé.

Khai thuế, nộp thuế bằng đồng tiền nào đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Khai thuế, nộp thuế bằng đồng tiền nào đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

  1. Quy định chung về đồng tiền nộp thuế xuất nhập khẩu

Quy định về việc khai thuế và nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, như được miêu tả tại Điều 7 của Luật Quản lý thuế 2019, đặt ra những nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế:

– Đồng tiền khai thuế, nộp thuế chủ yếu được xác định là Đồng Việt Nam, trừ một số trường hợp cụ thể được phép sử dụng ngoại tệ tự do chuyển đổi để thực hiện các nghĩa vụ thuế.

– Đối với những tổ chức hoặc cá nhân có nghĩa vụ hạch toán kế toán bằng ngoại tệ, việc quy đổi ra Đồng Việt Nam phải tuân thủ tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch diễn ra.

– Trong trường hợp của hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, tiền thuế phải được nộp bằng Đồng Việt Nam, trừ khi có quy định cụ thể cho phép sử dụng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá áp dụng để tính toán thuế sẽ tuân thủ theo quy định của pháp luật về hải quan.

– Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ quy định cụ thể về việc sử dụng ngoại tệ tự do chuyển đổi như được nêu tại các khoản 1 và 3 của Điều này, cùng với việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế như quy định tại khoản 2.

Những quy định này nhấn mạnh sự quan trọng của việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc xác định và nộp các khoản thuế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần thúc đẩy sự công bằng và phát triển trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BTC, đồng tiền khai thuế, nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đều là Đồng Việt Nam.

Tuy nhiên, quy định này cũng có ngoại lệ, cụ thể là: Trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi: do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết.

Hiện nay, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 80/2021/TT-BTC để quy định chi tiết về các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Theo đó, các trường hợp này bao gồm:

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện.

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo hợp đồng tín dụng quốc tế.

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo thủ tục rút gọn.

– Một số trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, tỷ giá tính thuế được áp dụng theo quy định của pháp luật về hải quan.

=> Do đó, tóm lại, đối với hàng hóa xuất nhập khẩu:

– Nguyên tắc chung: Khai thuế, nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam.

– Ngoại lệ: Được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi trong các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.

– Tỷ giá tính thuế: Theo quy định của pháp luật về hải quan.

>>Xem thêm: Người nộp thuế xuất nhập khẩu gồm những ai theo đúng quy định?

  1. Trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC, các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm:

* Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu:

– Nội dung thu: Phí, lệ phí và các khoản thu khác.

– Đối tượng thu: Các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

– Cách thức khai thuế, nộp thuế: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.

* Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ:

– Nội dung thu: Phí, lệ phí.

– Đối tượng thu: Các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.

– Cách thức khai thuế, nộp thuế: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí.

* Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:

– Nội dung thuế: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Đối tượng nộp thuế: Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

– Cách thức khai thuế, nộp thuế: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.

* Các khoản thu đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) bao gồm:

– Thuế:

+ Thuế tài nguyên: Là khoản thu được Nhà nước thu đối với giá trị tài nguyên thiên nhiên được khai thác, sử dụng.

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là khoản thu được Nhà nước thu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp.

– Phụ thu: Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng: Là khoản thu được Nhà nước thu bổ sung đối với phần lợi nhuận của nhà thầu tăng lên do giá dầu thô biến động tăng.

– Tiền chia:

+ Tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia: Là khoản tiền chia cho Nhà nước Việt Nam từ lợi nhuận khai thác dầu khí.

+ Tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu: Là khoản tiền do nhà thầu trả cho Nhà nước Việt Nam khi không thực hiện các cam kết tối thiểu trong hợp đồng dầu khí.

– Phí:

+ Tiền hoa hồng chữ ký: Là khoản phí do nhà thầu trả cho Nhà nước Việt Nam khi ký hợp đồng dầu khí.

+ Tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí: Là khoản phí do nhà thầu trả cho Nhà nước Việt Nam khi phát hiện được mỏ dầu khí có giá trị thương mại.

+ Tiền hoa hồng sản xuất: Là khoản phí do nhà thầu trả cho Nhà nước Việt Nam khi sản xuất dầu khí.

+ Tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí: Là khoản phí do nhà thầu trả cho Nhà nước Việt Nam khi sử dụng tài liệu dầu khí do Nhà nước cung cấp.

– Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí: Là khoản thuế được Nhà nước thu đối với thu nhập của doanh nghiệp từ việc chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

– Thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1: Là các khoản thu được Nhà nước thu đối với hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 theo quy định riêng.

>>Xem thêm: Một số lưu ý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu vào khu phi thuế quan

  1. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VND khi nộp thuế

Theo quy định tại Thông tư 75-TC/TCT của Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để nộp thuế vào các khoản thu ngân sách nhà nước như sau:

– Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để nộp thuế và các khoản thu NSNN là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp ngân sách.

– Điều này có nghĩa là:

+ Người nộp thuế có nghĩa vụ quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi này.

+ Tỷ giá quy đổi được cập nhật thường xuyên trên website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

+ Người nộp thuế có thể tham khảo tỷ giá quy đổi tại thời điểm nộp thuế để thực hiện việc quy đổi chính xác.

Ngoài ra, đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tỷ giá quy đổi này cũng được sử dụng làm cơ sở để xác định giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Cụ thể:

+ Đối với thuế xuất khẩu: Giá tính thuế là giá xuất khẩu thực tế của hàng hóa quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi này.

+ Đối với thuế nhập khẩu: Giá tính thuế là giá nhập khẩu thực tế của hàng hóa quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi này.

  1. Quy trình khai thuế, nộp thuế xuất nhập khẩu

Dựa vào các quy định tại Luật Quản lý thuế năm 2019 thì Quy trình khai thuế, nộp thuế xuất nhập khẩu được thực hiện theo các bước sau:

– Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan:

+ Chuẩn bị hồ sơ khai báo hải quan: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan, bao gồm: tờ khai hải quan, hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có),…

+ Khai báo hải quan trực tiếp tại cơ quan hải quan: Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ khai báo hải quan trực tiếp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền.

+ Khai báo hải quan điện tử: Doanh nghiệp có thể khai báo hải quan điện tử thông qua hệ thống hải quan điện tử của Tổng cục Hải quan.

– Nộp thuế xuất nhập khẩu:

+ Xác định số thuế phải nộp: Doanh nghiệp cần xác định số thuế xuất nhập khẩu phải nộp dựa trên giá trị CIF (đối với hàng nhập khẩu) hoặc giá FOB (đối với hàng xuất khẩu) của hàng hóa, tỷ lệ thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan.

+ Nộp thuế trực tiếp tại cơ quan hải quan: Doanh nghiệp có thể nộp thuế xuất nhập khẩu trực tiếp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

+ Nộp thuế qua hệ thống hải quan điện tử: Doanh nghiệp có thể nộp thuế xuất nhập khẩu qua hệ thống hải quan điện tử bằng cách thanh toán trực tuyến.

  1. Lưu ý khi khai thuế, nộp thuế xuất nhập khẩu

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và tránh những sai sót trong việc khai thuế, nộp thuế xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau:

– Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khai báo hải quan:

+ Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ, chính xác các hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan, bao gồm: Tờ khai hải quan; Hóa đơn, chứng từ thanh toán; Hợp đồng mua bán; Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có); Các giấy tờ, chứng nhận khác liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu

+ Hồ sơ cần được lập theo đúng quy định về hình thức, nội dung và trình tự.

– Khai báo hải quan đúng thời hạn:

+ Doanh nghiệp cần khai báo hải quan đúng thời hạn quy định tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

+ Khai báo hải quan quá hạn sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp bị phạt theo quy định của pháp luật.

– Khai báo hải quan chính xác:

+ Doanh nghiệp cần khai báo hải quan chính xác về thông tin hàng hóa, giá trị hàng hóa, mã số hàng hóa, chế độ ưu đãi thuế,…

+ Khai báo sai thông tin có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị truy thu thuế, phạt và chịu các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

– Nộp thuế xuất nhập khẩu đúng thời hạn và đầy đủ:

+ Doanh nghiệp cần nộp thuế xuất nhập khẩu đúng thời hạn quy định tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

+ Nộp thuế quá hạn sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp bị phạt theo quy định của pháp luật.

+ Doanh nghiệp cần nộp thuế đầy đủ, không trốn thuế, gian lận thuế.

– Cập nhật thông tin về thay đổi chính sách liên quan đến thuế xuất nhập khẩu:

+ Chính sách thuế xuất nhập khẩu có thể thay đổi theo thời gian, do đó doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin về các thay đổi này để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

+ Doanh nghiệp có thể theo dõi thông tin về thay đổi chính sách thuế xuất nhập khẩu trên website của Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính hoặc các cơ quan thông tin đại chúng uy tín.

– Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên:

+ Sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử để khai báo hải quan một cách nhanh chóng, chính xác và thuận tiện.

+ Tìm hiểu kỹ về các quy định về thuế xuất nhập khẩu trước khi thực hiện giao dịch xuất nhập khẩu.

+ Tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn thuế nếu có vướng mắc về các quy định liên quan đến thuế xuất nhập khẩu.

Tuân thủ đúng các quy định về khai thuế, nộp thuế xuất nhập khẩu sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những vi phạm pháp luật và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

Trên đây là bài viết Khai thuế, nộp thuế bằng đồng tiền nào đối với hàng hóa xuất nhập khẩu? mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Duy Tân - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 30 Nguyên Hồng - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Nguyễn Trãi - Võ Cường - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS13 : Nguyễn Trãi - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : KĐT Sông Hồng - Lý Nam Đế - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS15 : Hoàng Văn Thụ - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS17 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS18 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS19 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS20 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS21 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS24 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS25 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
  CS27: Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu