Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn

Phương pháp rút gọn đang là cách tính Thuế thu nhập cá nhân đơn giản nhất hiện nay, tuy nhiên vẫn có một số bạn kế toán vẫn chưa biết cách thực hiện. Sau đây, Ketoanhn.org xin hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn các bạn cùng tham khảo nhé.

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn

>>Xem thêm: Quy định khấu trừ thuế TNCN – Mức khấu trừ TNCN

Lưu ý: Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn chỉ áp dụng khi tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

Để áp dụng được phương pháp này trước tiên phải tính được thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Như vậy, để tính được thu nhập tính thuế cần phải biết thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ, cụ thể:

(1) Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn

Trong đó:

– Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công không phải khoản nào cũng là thu nhập chịu thuế. Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, những khoản thu nhập sau đây được xác định là thu nhập chịu thuế:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ những khoản trợ cấp, phụ cấp

+ Tiền thù lao nhận được dưới những hình thức như Tiền hoa hồng môi giới, tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa; tiền tham gia hoạt động giảng dạy,…

+ Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, ban kiểm soát doanh nghiệp, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

+ Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền công, tiền lương do người sử dụng lao động trả cho người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.

+ Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ những 04 khoản tiền thưởng theo quy định.

Xem chi tiết: Những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

– Các khoản thu nhập được miễn thuế

Thu nhập được miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm:

+ Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định pháp luật.

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(2) Các khoản giảm trừ

– Các khoản giảm trừ gia cảnh gồm, giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng và giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/người/tháng.

– Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: 10,5%, trong đó, bảo hiểm xã hội là 8%, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1%.

– Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện.

– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Xem chi tiết: Mức giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân

Sau khi xác định được thu nhập tính thuế thì áp dụng phương pháp rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC để tính số thuế phải nộp.

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

Để hiểu rõ cách tính thuế theo phương pháp rút gọn, Ketoanhn.org hướng dẫn chi tiết bằng ví dụ sau:

Tháng 3/2022, ông A có thu nhập từ tiền lương và thu nhập tăng thêm là 30 triệu đồng. Ông A phải nộp 10,5% bảo hiểm bắt buộc theo quy định. Được biết ông A có 01 người phụ thuộc, trong tháng 3/2022 không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp mà ông A bị khấu trừ như sau:

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế của ông A là 30 triệu đồng.

Thu nhập của ông A không có có khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định pháp luật nên không được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Bước 2: Tính các khoản giảm trừ

Ông A được giảm trừ các khoản sau:

– Giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 11 triệu đồng.

– Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng.

– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 30 triệu đồng × 10,5% = 3,15 triệu đồng.

Tổng các khoản được giảm trừ là: 11 + 4,4 + 3,15  = 18,55 triệu đồng

Bước 3: Tính thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế của ông A là: 30 – 18,55  = 11,45 triệu đồng

Bước 4: Áp dụng phương pháp rút gọn để xác định số thuế phải nộp

Thu nhập tính thuế trong tháng là 11,45 triệu đồng, thu nhập tính thuế thuộc bậc 3 theo bảng trên. Từ đó, số thuế thu nhập cá nhân mà ông A phải nộp được tính theo cách 2 như sau:

11,45 × 15% – 0,75 trđ = 967.500 đồng.

Như vậy, số thuế ông A tạm nộp đối với thu nhập nhận được trong tháng 3/2022 là 967.500 đồng.

>>Xem thêm: Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN mới nhất

Trên đây là bài viết Hướng dẫn cách tính thuế TNCN theo phương pháp rút gọn  mà Ketoanhn.org tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Đường Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu