Trang chủ » Tài Liệu Kế Toán » Tổng hợp mẹo nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất

Tổng hợp mẹo nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất

Học thuộc bảng tài khoản kế toán được ví như việc học thuộc bảng cửu chương vậy, tuy nhiên thực tế thì những tài khoản này lại không đơn thuần là những con số. Bạn không những phải nhớ đó là tài khoản gì mà còn phải biết cách vận dụng nó vào các tác nghiệp kinh tế phát sinh để ghi lại những nghiệp vụ ấy khi làm kế toán cho doanh nghiệp.

Vậy làm thế nào để học thuộc bảng kế toán hiệu quả và biết cách ứng dụng nó bài viết dưới đây Ketoahn.org xin tổng hợp và chia sẻ mẹo nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất.

Mẹo nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất

Xem thêm: Bảng hệ thống tài khoản theo thông tư 200

Cụ thể như sau:

  1. Nhớ đầu tài khoản

Tài khoản đầu 1: Từ 111 đến 117 là TK tài sản ngắn hạn

Tài khoản đầu 2: Từ 211 đến 244 là TK tài sản dài hạn

Tài khoản đầu 3: Từ 311 đến 356 là TK nợ phải trả

Tài khoản đầu 4: Từ 411 đến 421 là TK nguồn vốn chủ sở hữu

Tài khoản đầu 5: Từ 511 đến 521 là TK doanh thu

Tài khoản đầu 6: Từ 611 đến 624 là Tk chi phí sản xuất kinh doanh

Tài khoản đầu 7: 711 là TK thu nhập khác

Tài khoản đầu 8: Từ 811 là TK chi phí khác

Tài khoản đầu 9: 911 là Tk xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản đầu 0: Từ 001 đến 007 là TK ngoài bảng.

Việc nhớ bảng tài khoản kế toán chuẩn theo cách này sẽ giúp bạn nhớ nhanh hơn và khó quên nhất.

Tập trung vào 5 loại tài khoản chính

Tài khoản tài sản sẽ có đầu là 1 và 2

Tài khoản nguồn vốn sẽ có đầy là 3 và 4

Tài khoản doanh thu có đầu là 5 và 7

Tài khoản chi phí có đầu là 6 và 8

Chú ý là tài khoản đầu 5 và 7 mang tính chất nguồn vốn.

  1. Bản chất của từng loại tài khoản:

– Loại tài khoản đầu 1 và 2 – Là loại tài khoản “Tài sản”

VD: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, Nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa, Công cụ dụng cụ, TSCĐ …

– Loại tài khoản đầu 3 – Là loại tài khoản “Nợ phải trả”

VD: Phải trả người bán, Các khoản thuế phải nộp, Phải trả người lao động, phải trả khác, vay nợ thuê tài chính …

– Loại tài khoản đầu 4 – Là loại tài khoản “Vốn chủ sở hữu”

VD: Vốn đầu tư của Chủ sở hữu, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối …

– Loại tài khoản đầu 5 – Là loại tài khoản “Doanh thu”

VD: Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; Doanh thu bán thành phẩm …

– Loại tài khoản đầu 6 – Là loại tài khoản “Chi phí sản xuất, kinh doanh”

VD: Chi phí mua hàng; Chi phí sản xuất; Chi phí giá vốn; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý Doanh nghiệp … (Thông tư 133 và Thông tư 200 khác biệt chủ yếu ở Loại tài khoản này. Thông tư 200 quy định chi tiết từng loại Tài khoản chi phí)

– Loại tài khoản đầu 7 – Là loại tài khoản “Thu nhập khác”

VD: Thu nhập khác gồm: Thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Khoản tiền phạt thu được; Các khoản cho biếu, tặng mà DN nhận được…

– Loại tài khoản đầu 8 – Là loại tài khoản “Chi phí khác”

VD: Chi phí thuế TNDN phải nộp; Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm hành chính …

– Loại tài khoản đầu 9 –  Là loại tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh” (Cuối kỳ sẽ Tập hợp toàn bộ CP và DT vào TK này)

  1. Một số mẹo nhỏ để nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán

– Tài khoản cấp 1 hoặc cấp 2, có kết thúc là chữ số 8: thường mang tính chất khác. Ví dụ: TK 138 (phải thu khác), TK 2118 (TSCĐ khác), …

– Tài khoản 214, 229, 352, 521 là những tài khoản đặc biệt có tính chất làm giảm giá, có kết cấu ngược với các tài khoản cùng loại

– Các tài khoản có tính đối ứng và bù trừ:

Tài khoản 131 và 331 là tài khoản lưỡng tính, mở chi tiết theo đối tượng.

Tài khoản 214 và 211, 213.

Tài khoản 133 và 333.

  1. Cách sử dụng tài khoản cho dễ nhớ:

Cách nhớ hệ thống tài khoản kế toán:

Các tài khoản loại 1,2,6,8: Khi PS tăng ghi nợ, PS giảm ghi có

Các tài khoản loại 3,4,5,7: Khi PS giảm ghi nợ, PS tăng ghi có

Tài khoản có chữ số cuối cùng là 8: TK khác thuộc loại đó

Các tài khoản có chữ số cuối cùng là 9: các tài khoản dự phòng

Riêng 214, 129… và một số tài khoản đặc biệt được hạch toán khác với TK cùng loại

Phản ánh các phát sinh trên TK theo cấu trúc Nợ, Có, hoặc tài khoản chữ ( T )

  1. Tập trung vào 5 loại tài khoản chính

Tài khoản tài sản sẽ có đầu là 1 và 2

Tài khoản nguồn vốn sẽ có đầy là 3 và 4

Tài khoản doanh thu có đầu là 5 và 7

Tài khoản chi phí có đầu là 6 và 8

Chú ý là tài khoản đầu 5 và 7 mang tính chất nguồn vốn.

  1. Cách định khoản các tài khoản:

a, Các loại tài khoản Tài sản gồm các đầu: 1,2,6,8:

– Khi phát sinh Tăng: Ghi bên NỢ

– Khi phát sinh Giảm: Ghi bên CÓ

b, Các loại tài khoản Nguồn vốn gồm các đầu: 3,4,5,7:

– Khi phát sinh Tăng: Ghi bên CÓ

– Khi phát sinh Giảm: Ghi bên NỢ

VD: Phát sinh nghiệp vụ mua hàng và thanh toán bằng tiền mặt

– Mua hàng (là hàng hóa-> Tăng hàng hóa lên, ghi bên NỢ)

– Thành toán bằng tiền mặt (là tiền mặt -> Giảm tiền mặt, ghi bên CÓ)

-> Hạch toán khi thanh toán tiền mua hàng:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Có TK 111 – Tiền mặt

  1. Những chú ý khi định khoản hạch toán:

– Muốn định khoản kế toán tốt các bạn phải xác định được đối tượng kế toán được thực hiện trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

– Bên Nợ ghi trước/ Bên Có ghi sau, ghi hết bên nợ rồi sang bên có.

– Nghiệp vụ biến động tăng ghi 1 bên và Nghiệp vụ biến động giảm ghi 1 bên.

– Dòng ghi Nợ phải so le với Dòng ghi Có.

– Tổng giá trị bằng tiền ghi Bên Nợ = Tổng giá trị bằng tiền ghi Bên Có.

Trên đây là bài viết Tổng hợp mẹo nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất hi vọng sẽ giúp ích được bạn trong công việc.

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt

Bài viết liên quan:

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 : KĐT Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : Đường Ngô Thì Nhậm - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu